Sorting by

×
Skip to main content

Tác giả: Biên Tập Viên

Tác phẩm do AI chỉnh sửa từ tác phẩm gốc có vi phạm không?

Sự phát triển của AI giúp việc chỉnh sửa, viết lại, tái cấu trúc nội dung từ một tác phẩm có sẵn trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Chỉ cần đưa văn bản gốc vào công cụ, AI có thể “biến hóa” thành một phiên bản mới với câu chữ khác, bố cục khác, thậm chí thêm thắt nội dung. Điều này khiến nhiều người đặt ra câu hỏi: Nếu AI chỉnh sửa từ tác phẩm gốc thì có còn vi phạm bản quyền không? Bài viết dưới đây, VCD sẽ giúp bạn giải đáp.

Thế nào là tác phẩm do AI chỉnh sửa?

Tác phẩm do AI chỉnh sửa là nội dung mới được tạo ra dựa trên một tác phẩm đã có sẵn, thông qua sự hỗ trợ của công cụ AI. Việc “chỉnh sửa” này có thể diễn ra dưới nhiều hình thức như:

  • Viết lại toàn bộ nội dung bằng câu chữ khác
  • Tóm tắt rồi triển khai lại
  • Thay đổi cấu trúc, sắp xếp lại ý
  • Dịch sang ngôn ngữ khác rồi biên tập lại
  • Phóng tác, cải biên dựa trên nội dung gốc

Về hình thức, nội dung sau khi AI xử lý có thể khác rất nhiều so với bản gốc. Nhưng về bản chất, nếu vẫn dựa trên chất liệu sáng tạo, thông tin, cấu trúc, ý tưởng cụ thể của tác phẩm ban đầu, thì đây không phải là một tác phẩm hoàn toàn độc lập.

Khoản 8 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 quy định: “Tác phẩm phái sinh là tác phẩm được sáng tạo trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có thông qua các hình thức như dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, tuyển chọn, chú giải, biên soạn.”

Những gì AI thường làm như viết lại, cải biên, dịch, tóm tắt rồi phát triển… đều trùng với các hình thức tạo ra tác phẩm phái sinh mà luật đã nêu. Như vậy, sản phẩm do AI chỉnh sửa từ tác phẩm gốc rất dễ bị xem là tác phẩm phái sinh.

Tác phẩm do AI chỉnh sửa từ tác phẩm gốc có vi phạm không?

Tác phẩm do AI chỉnh sửa từ tác phẩm gốc có vi phạm không?

Câu trả lời phụ thuộc vào bản chất nội dung mới có dựa trên tác phẩm gốc hay không, chứ không phụ thuộc vào việc bạn chỉnh sửa bằng AI.

Điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 quy định:

“Quyền tài sản bao gồm:

a) Làm tác phẩm phái sinh;”

Điều này có nghĩa là, bất kỳ nội dung nào được tạo ra dựa trên một tác phẩm đã có, dù được viết lại, cải biên hay tái cấu trúc bằng AI đều có thể bị xem là tác phẩm phái sinh và bắt buộc phải có sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả. Nói cách khác, pháp luật không quan tâm bạn dùng công cụ gì để chỉnh sửa, mà quan tâm bạn có đang khai thác chất liệu sáng tạo của người khác hay không.

Một hiểu lầm rất phổ biến hiện nay rằng chỉ cần AI viết lại khác đi 60 – 70% câu chữ thì có thể sử dụng an toàn. Tuy nhiên, pháp luật không đánh giá hành vi vi phạm dựa trên tỷ lệ thay đổi từ ngữ. Khi xem xét, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào các yếu tố như:

  • Nội dung cốt lõi có còn giống với tác phẩm ban đầu hay không?
  • Cách triển khai ý tưởng có dựa trên cấu trúc của tác phẩm gốc hay không?
  • Bố cục, hệ thống thông tin có tương đồng đáng kể hay không?
  • Người đọc có thể nhận ra mối liên hệ giữa hai nội dung hay không?

Nếu vẫn nhận diện được dấu ấn sáng tạo của tác phẩm ban đầu, thì nội dung do AI chỉnh sửa vẫn có thể bị xác định là xâm phạm quyền tác giả.

Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 cũng quy định rõ, làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả là hành vi xâm phạm quyền tác giả. Vì vậy, việc sử dụng AI để viết lại sách, bài viết, truyện hay tài liệu của người khác rồi đăng tải lên trên mạng xã hội hoặc khai thác cho mục đích thương mại khi chưa xin phép vẫn có thể bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.

Trường hợp nào AI chỉnh sửa mà không vi phạm?

Không phải mọi trường hợp AI chỉnh sửa đều vi phạm. Bạn có thể sử dụng AI hợp pháp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Tác phẩm gốc đã hết thời hạn bảo hộ: Theo luật, quyền tài sản được bảo hộ suốt đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả qua đời. Khi hết thời hạn này, bạn có thể phóng tác, cải biên mà không cần xin phép (nhưng vẫn phải ghi tên tác giả, không xuyên tạc nội dung).
  • Được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép: Nếu bạn có hợp đồng hoặc văn bản đồng ý cho phép sử dụng, chỉnh sửa, phóng tác, bạn có thể dùng AI để thực hiện hợp pháp.
  • Chỉ tham khảo ý tưởng chung: Ý tưởng không được bảo hộ quyền tác giả. Nếu AI chỉ hỗ trợ bạn phát triển một nội dung hoàn toàn mới, không dựa trên cấu trúc nội dung cụ thể của bất kỳ tác phẩm nào, thì không vi phạm.

Trên đây là bài viết “Tác phẩm do AI chỉnh sửa từ tác phẩm gốc có vi phạm không?”. Hy vọng những phân tích trên đã giúp bạn hiểu rõ rằng, AI chỉ là công cụ hỗ trợ sáng tạo, không phải “lá chắn” giúp né tránh trách nhiệm pháp lý khi sử dụng nội dung của người khác. Nếu nội dung mới vẫn dựa trên chất liệu sáng tạo của tác phẩm ban đầu, bạn vẫn phải xin phép chủ sở hữu quyền tác giả theo đúng quy định.

Trân trọng,

  1. 1. Tác phẩm do AI chỉnh sửa từ tác phẩm gốc có được xem là tác phẩm mới hoàn toàn không?

    Không hẳn. Nếu nội dung do AI tạo ra vẫn dựa trên cốt lõi, cấu trúc, thông tin hoặc dấu ấn sáng tạo của tác phẩm ban đầu, thì về pháp lý, đây có thể bị xem là tác phẩm phái sinh, không phải một tác phẩm độc lập hoàn toàn.

  2. 2. Vì sao dùng AI viết lại nội dung vẫn có thể vi phạm quyền tác giả?


    Vì pháp luật không quan tâm bạn sử dụng công cụ gì (AI hay con người), mà quan tâm bạn có đang khai thác tác phẩm của người khác hay không. Nếu nội dung mới hình thành từ việc chỉnh sửa tác phẩm gốc mà chưa được phép, thì vẫn có thể bị xem là xâm phạm quyền tác giả.

Chuyển thể truyện thành phim có cần xin phép không?

Một cuốn truyện hay, luôn là nguồn cảm hứng lớn cho điện ảnh. Tuy nhiên, không phải cứ thích là có thể lấy nội dung truyện để dựng thành phim, dù bạn đã thay đổi tên nhân vật hay chỉnh sửa một vài tình tiết. Ranh giới giữa sáng tạo và vi phạm bản quyền đôi khi rất mong manh. Bài viết dưới đây VCD sẽ giúp bạn làm rõ việc chuyển thể truyện thành phim có bắt buộc phải xin phép hay không và những hậu quả gặp phải nếu bỏ qua bước quan trọng này.

Chuyển thể truyện thành phim là gì?

Chuyển thể truyện thành phim là quá trình khai thác nội dung của một tác phẩm văn học (truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện dài kỳ, truyện đăng báo, truyện đăng trên nền tảng số…) để xây dựng kịch bản và sản xuất thành tác phẩm điện ảnh, phim truyền hình, phim chiếu mạng dưới hình thức nghe nhìn.

Trong quá trình này, nhà sản xuất có thể giữ nguyên hoặc điều chỉnh một số yếu tố như: tình tiết, tuyến nhân vật, bối cảnh, nhịp truyện, lời thoại… để phù hợp với ngôn ngữ điện ảnh. Tuy nhiên, nền tảng cốt lõi vẫn dựa trên tác phẩm gốc. Về bản chất pháp lý, đây không còn là việc “lấy ý tưởng tham khảo”, mà là sử dụng trực tiếp chất liệu sáng tạo của tác phẩm văn học để tạo ra một tác phẩm mới.

Theo khoản 8 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 quy định: “Tác phẩm phái sinh là tác phẩm được sáng tạo trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có thông qua việc dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, phóng tác, biên soạn, chú giải, tuyển chọn, cải biên, chuyển thể nhạc và các chuyển thể khác.”

Trong đó, “chuyển thể” được nêu rõ là một trong các hình thức tạo ra tác phẩm phái sinh. Như vậy, khi một truyện được dựng thành phim, bộ phim đó được pháp luật xác định là tác phẩm phái sinh của tác phẩm văn học gốc.

Điều này có ý nghĩa rằng bộ phim không phải là một tác phẩm hoàn toàn độc lập, mà phụ thuộc quyền khai thác vào tác phẩm truyện ban đầu.

Chuyển thể truyện thành phim có cần xin phép không?

Chuyển thể truyện thành phim có cần xin phép không?

Về bản chất pháp lý, việc chuyển thể truyện thành phim được xác định là hành vi làm tác phẩm phái sinh từ tác phẩm văn học gốc. Trong khi đó, quyền làm tác phẩm phái sinh lại thuộc quyền tài sản độc quyền của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2022:

“1. Quyền tài sản bao gồm:

a) Làm tác phẩm phái sinh;”

Điều này đồng nghĩa với việc bất kỳ cá nhân, tổ chức nào muốn sử dụng nội dung truyện để xây dựng thành kịch bản và sản xuất phim đều phải được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả trước khi thực hiện.

Sự đồng ý này không thể là thỏa thuận miệng, mà cần được thể hiện bằng hợp đồng bằng văn bản như: hợp đồng chuyển nhượng quyền hoặc hợp đồng sử dụng quyền tác giả. Đây là căn cứ pháp lý chứng minh việc chuyển thể là hợp pháp, đặc biệt quan trọng khi bộ phim được khai thác thương mại, phát hành rộng rãi.

Theo Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, hành vi làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả bị xem là xâm phạm quyền tác giả. Vì vậy, dù có thay đổi tên nhân vật, thêm bớt tình tiết hay sáng tạo thêm nội dung mới, nếu bộ phim vẫn dựa trên cốt truyện, hệ thống nhân vật, bối cảnh và tư tưởng chính của truyện gốc thì vẫn được xác định là chuyển thể và vẫn bắt buộc phải xin phép.

Tóm lại, chuyển thể truyện thành phim không chỉ là hoạt động sáng tạo nghệ thuật mà còn là hoạt động khai thác quyền tài sản của tác giả. Do đó, xin phép chủ sở hữu quyền tác giả là yêu cầu bắt buộc trước khi tiến hành chuyển thể.

Xử phạt nếu không xin phép mà tự ý chuyển thể truyện thành phim

Việc tự ý chuyển thể truyện thành phim khi chưa được sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả không chỉ là sai về đạo đức nghề nghiệp, mà còn là hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

Như đã phân tích, chuyển thể là hành vi làm tác phẩm phái sinh. Trong khi đó, điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 khẳng định: quyền làm tác phẩm phái sinh là quyền tài sản độc quyền của chủ sở hữu quyền tác giả. Vì vậy, mọi hành vi tự ý sử dụng truyện để xây dựng thành phim khi chưa được cho phép đều bị xem là vi phạm pháp luật.

Hành vi này có thể bị xử lý trên ba phương diện: hành chính, dân sự và hình sự.

Xử phạt hành chính

Theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP, mức phạt có thể lên đến 35 – 50 triệu đồng đối với hành vi làm tác phẩm phái sinh trái phép.

Ngoài ra còn có thể bị buộc: Gỡ bỏ, thu hồi phim; tiêu hủy bản sao vi phạm, bồi thường thiệt hại cho tác giả/chủ sở hữu.

Bồi thường dân sự

Chủ sở hữu có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về:

  • Thiệt hại vật chất (doanh thu, lợi nhuận bị mất)
  • Thiệt hại tinh thần
  • Chi phí thuê luật sư, chi phí xử lý tranh chấp

Trách nhiệm hình sự

Nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại lớn, thu lợi bất chính cao, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự.

Trên đây là bài viết “Chuyển thể truyện thành phim có cần xin phép không?”. Có thể thấy, chuyển thể không đơn thuần là hoạt động sáng tạo nghệ thuật mà còn là hành vi khai thác quyền tài sản thuộc độc quyền của tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả. Vì vậy, việc xin phép bằng văn bản trước khi thực hiện chuyển thể là yêu cầu bắt buộc theo quy định pháp luật.

Trân trọng,

  1. 1. Chuyển thể truyện thành phim được pháp luật xem là hành vi gì theo Luật Sở hữu trí tuệ?

    Theo khoản 8 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, chuyển thể là một trong các hình thức tạo ra tác phẩm phái sinh. Vì vậy, việc sử dụng nội dung truyện để xây dựng thành phim được pháp luật xác định là hành vi làm tác phẩm phái sinh từ tác phẩm gốc.

  2. 2. Vì sao dù đã thay đổi tên nhân vật, tình tiết thì vẫn phải xin phép khi chuyển thể truyện thành phim?


    Pháp luật không căn cứ vào việc thay đổi nhiều hay ít chi tiết, mà dựa vào việc bộ phim có sử dụng cốt truyện, hệ thống nhân vật, bối cảnh, tư tưởng chính của tác phẩm hay không. Nếu vẫn còn nhận diện được dấu ấn sáng tạo của truyện gốc, thì đó vẫn là chuyển thể và bắt buộc phải xin phép chủ sở hữu quyền tác giả.


Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan gồm những tài liệu gì?

Khi chuẩn bị thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan có rất nhiều cá nhân, tổ chức lúng túng vì không nắm rõ thành phần hồ sơ theo quy định pháp luật. Việc chuẩn bị thiếu giấy tờ hoặc kê khai sai thông tin có thể khiến hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian cấp Giấy chứng nhận. Bài viết dưới đây VCD sẽ giúp bạn hiểu rõ đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan gồm những tài liệu gì.


Quyền tác giả, quyền liên quan là gì?

Theo khoản 2, 3 tại Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2022 quyền tác giả và quyền liên quan được định nghĩa như sau:

Quyền tác giả là quyền hợp pháp của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình trực tiếp sáng tạo hoặc hợp pháp nắm giữ quyền sở hữu.

Quyền liên quan đến quyền tác giả (gọi tắt là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng phát sinh từ hoạt động khai thác, truyền tải tác phẩm như: cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan gồm những tài liệu gì?

Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan gồm những tài liệu gì?

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, cá nhân, tổ chức cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định pháp luật. Căn cứ Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ 2022,

hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm những tài liệu sau đây:

1. Tờ khai đăng ký


Đây là tài liệu quan trọng nhất. Người nộp đơn cần kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin về: tác giả, chủ sở hữu, tên tác phẩm, thời điểm hoàn thành, thời điểm công bố (nếu có) …


Lưu ý: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, email để cơ quan có thẩm quyền liên hệ khi cần. Nếu tác giả đồng thời là chủ sở hữu thì chỉ cần khai một lần.

2. 02 bản sao tác phẩm đăng ký tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan

Với tác phẩm có đặc thù riêng bản sao có thể là bản in, bản chụp, bản ghi trên thiết bị lưu trữ.

Ví dụ:

  • Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan cho kịch bản phim: nộp 02 bản in kịch bản.
  • Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan cho logo thiết kế: nộp 02 bản in màu logo trên giấy A4.
  • Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan cho bài giảng điện tử: nộp 02 bản lưu trong USB hoặc đĩa CD.

3. Giấy ủy quyền (nếu có)


Trường hợp người nộp hồ sơ không trực tiếp thực hiện mà ủy quyền cho cá nhân/tổ chức khác, cần có giấy ủy quyền hợp lệ, được công chứng hoặc chứng thực.

Ví dụ: Tác giả A ủy quyền cho văn phòng đại diện sở hữu trí tuệ B nộp hồ sơ đăng ký, cần lập giấy ủy quyền hợp pháp giữa hai bên.

4. Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn (nếu có)


Áp dụng khi người nộp đơn được hưởng quyền từ người khác thông qua thừa kế, chuyển nhượng hoặc thỏa thuận.

Ví dụ: Nhạc sĩ X chuyển nhượng toàn bộ quyền tác giả ca khúc cho công ty giải trí Y, khi đăng ký cần nộp kèm hợp đồng chuyển nhượng.

5. Văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu có)


Nếu tác phẩm do nhiều người cùng sáng tạo, cần có văn bản thể hiện sự thống nhất của tất cả đồng tác giả về việc đăng ký.

Ví dụ: Ba họa sĩ cùng thực hiện một bộ tranh minh họa, khi đăng ký phải có văn bản đồng thuận của cả ba người.

6. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (nếu có)


Trường hợp quyền tác giả thuộc sở hữu chung của nhiều cá nhân/tổ chức, cần có văn bản đồng ý của tất cả các bên.

Ví dụ: Một trường đại học và một doanh nghiệp phối hợp xây dựng bộ tài liệu đào tạo, khi đăng ký cần văn bản thống nhất của cả hai đơn vị.

Lưu ý chung: Toàn bộ giấy tờ trong hồ sơ phải bằng tiếng Việt. Nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài, cần dịch sang tiếng Việt và công chứng theo quy định.

Một số lỗi thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

Trong thực tế, nhiều hồ sơ bị đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan trả lại hoặc yêu cầu bổ sung do người nộp đơn chưa nắm rõ quy định về thành phần và hình thức tài liệu. Một số lỗi phổ biến có thể kể đến như:

  • Kê khai thiếu thông tin trong tờ khai
  • Bản sao tác phẩm không đầy đủ nội dung, thiếu văn bản đồng ý của đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu
  • Giấy ủy quyền chưa được công chứng/chứng thực, hoặc tài liệu bằng tiếng nước ngoài chưa được dịch sang tiếng Việt theo quy định.

Việc rà soát kỹ hồ sơ trước khi nộp sẽ giúp hạn chế những sai sót này, đảm bảo quá trình đăng ký diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.

Trên đây là bài viết “Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan gồm những tài liệu gì?” Nếu bạn còn vướng mắc trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc cần hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký, nên tham khảo ý kiến từ đơn vị chuyên môn để đảm bảo quyền lợi hợp pháp đối với tác phẩm và đối tượng quyền liên quan của mình.

Trân trọng,

  1. 1. Khi nào cần nộp văn bản đồng ý của đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu để đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan?

    Khi tác phẩm do nhiều người cùng sáng tạo hoặc quyền tác giả thuộc sở hữu chung của nhiều cá nhân, tổ chức, người nộp đơn cần cung cấp văn bản thể hiện sự đồng thuận của tất cả các bên liên quan

  2. 2. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài có được sử dụng trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan không?

    Có, nhưng bắt buộc phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng/chứng thực theo quy định trước khi nộp kèm hồ sơ đăng ký.


.


Trezor Application – Advanced Hardware Protection System for Cryptocurrency Assets



Trezor App: Secure Wallet Management for Cryptocurrency


Trezor Application – Advanced Hardware Protection System for Cryptocurrency Assets

Safeguarding your digital assets requires cutting-edge hardware protection that stands between hackers and your investments. The combination of offline storage with intuitive interface provides an unmatched level of protection in the volatile crypto market. Users report up to 99.9% higher safety ratings when utilizing hardware-based solutions compared to online alternatives.

Modern cryptographic safekeeping devices offer multi-currency support for Bitcoin, Ethereum, and over 1,000 alternative coins through a single interface. The accompanying desktop software enhances functionality while maintaining strict air-gap protocols that prevent remote attacks. Recent analysis shows these physical devices prevented over $4.2 billion in potential theft last year alone.

Setting up your hardware cryptographic vault takes less than 15 minutes, with recovery seed phrases providing backup protection. The latest firmware updates continuously strengthen encryption standards while adding support for emerging blockchain networks. Integration with popular exchanges allows direct transfers without compromising on safety protocols that make hardware storage the gold standard for serious investors.

Setting Up Your Trezor App on Different Devices

Download the Trezor Suite from the official website (trezor.io/start) to begin your hardware protection journey. This desktop application works across Windows, macOS, and Linux operating systems, providing comprehensive control over your digital assets. After downloading, verify the installation package’s authenticity by checking its digital signature before proceeding with installation.

Mobile configuration requires different steps. For Android users, visit Google Play Store and search “Trezor Wallet” to find the official application. iPhone and iPad owners should access the App Store and download the compatible version. Both mobile versions connect to your physical device via Bluetooth or through an OTG adapter depending on your hardware model.

Browser-based setup offers another alternative without requiring software installation. Navigate to suite.trezor.io through Chrome, Firefox, or Edge browsers. This web interface mirrors most functionality of the desktop Trezor Suite while maintaining connection security through your device’s built-in safeguards. Remember to bookmark the genuine URL to avoid phishing attempts targeting cryptocurrency holders.

When connecting your hardware storage device for the first time, each platform will prompt you to update the firmware. Always complete this critical step as outdated firmware may contain security vulnerabilities that compromise your private keys. The Trezor Suite automatically detects available updates and guides you through the installation process with clear on-screen instructions.

Advanced users benefit from integrating their hardware protection with third-party interfaces. MetaMask browser extension supports Trezor connections, allowing direct interaction with decentralized applications while keeping private keys offline. Similarly, Exodus and Electrum programs offer alternative interfaces that connect to your physical device while providing specialized features for different blockchain networks.

Troubleshooting connection problems typically involves checking USB cables, restarting the application, or updating device drivers. If your computer fails to recognize the hardware, try different USB ports or cables before contacting support. The official knowledge base at trezor.io provides detailed guides addressing common setup challenges across all supported platforms.

Advanced Security Features in Trezor Suite

Passphrase protection adds an extra authentication layer to your hardware storage device. This feature enables users to create hidden accounts accessible only with both the physical device and the correct passphrase. Even if someone obtains your recovery seed, without knowing your passphrase, they cannot access your digital assets. The passphrase is never stored on the Trezor Suite interface or the hardware device itself, making it virtually immune to physical extraction attempts.

The Shamir Backup implementation in the Suite platform transforms how you safeguard your recovery seed. Instead of relying on a single point of failure, this advanced cryptographic method splits your recovery information into multiple shares (up to 16), requiring a predetermined number to restore access. For example, you might create a 3-of-5 scheme where any three shares can rebuild your entire backup, distributing them across different physical locations for unprecedented protection against theft, loss, or damage.

Hidden accounts through passphrases create completely separate environments within your hardware guardian. Each unique passphrase generates a distinct set of addresses and balances, allowing you to maintain decoy accounts with minimal funds while keeping larger holdings in passphrase-protected spaces. This provides plausible deniability during physical coercion scenarios and compartmentalizes your holdings for enhanced privacy.

The Suite’s advanced address verification mechanism ensures transaction destinations match between your computer display and hardware display. This critical protection defeats sophisticated malware attacks that might attempt to modify receiving addresses on your infected computer. By requiring manual verification on the physical device screen before signing any transaction, the system creates an air-gapped verification channel that even the most advanced malware cannot bridge.

U2F (Universal Second Factor) authentication turns your Trezor hardware into a physical key that secures access to numerous online services beyond just your digital assets. This protocol implementation allows using your device as a hardware authenticator for Google, Dropbox, GitHub and hundreds of other compatible services, eliminating vulnerability to phishing attacks and credential theft that plague traditional password systems.

The Discreet Mode function instantly conceals sensitive financial information with a single click when viewing your portfolio in public spaces. This privacy-focused feature temporarily hides account balances and transaction history without requiring logout, protecting your financial privacy from casual observation. Re-enabling normal view requires device confirmation, preventing unauthorized software from secretly accessing your data.

The innovative FIDO2 WebAuthn support integrated into the Suite platform represents the cutting edge of passwordless authentication. This implementation allows your hardware device to serve as both the authentication factor and the cryptographic key generator for supported websites, eliminating password databases that hackers frequently target. The cryptographic challenge-response mechanism creates unique signatures for each service without revealing your private keys.

The multi-signature transaction support within the Suite environment enables enterprise-grade protection requiring multiple hardware devices to authorize fund movements. By implementing M-of-N signature schemes where several independent devices must confirm transactions, organizations can eliminate single points of failure and insider threats. This approach ensures no individual has unilateral access to company funds, enforcing governance policies through cryptographic means rather than trust-based systems.

Managing Multiple Cryptocurrency Assets in One Interface

The Trezor Suite platform offers consolidated oversight of over 1,000 different digital coins and tokens, eliminating the need to switch between various applications. This unified dashboard displays real-time balances, transaction histories, and market values across Bitcoin, Ethereum, Litecoin, and numerous altcoins simultaneously. Users can instantly view their complete portfolio distribution through intuitive pie charts and percentage breakdowns, making asset allocation decisions significantly more straightforward.

Transaction batching represents one of the most powerful features within the Trezor io environment. Instead of processing transfers individually, you can queue multiple transactions across different blockchains and execute them in a single session. This approach not only saves time but often reduces network fees, especially during periods of high congestion. The interface color-codes each crypto asset category for enhanced visual recognition, while customizable watchlists allow you to monitor specific coins of interest without navigating through your entire collection.

Advanced users benefit from the integration capabilities that Trezor wallet provides with decentralized exchanges directly within the interface. This enables swapping between assets without transferring funds to external platforms, maintaining maximum protection throughout the exchange process. The system automatically verifies receiving addresses against previously used destinations, providing an additional security layer against clipboard hijacking attacks that might otherwise redirect your digital assets to unauthorized destinations.

Performing Direct Exchanges Within the Trezor App

The exchange feature within your hardware device’s interface allows users to swap digital assets directly without leaving the protected environment. This integration with exchange partners eliminates the need to transfer coins to external platforms, significantly reducing exposure to online threats. Your private keys remain offline throughout the entire transaction process, maintaining maximum protection for your funds.

To initiate a swap between cryptocurrencies:

  1. Connect your hardware device to Trezor Suite
  2. Navigate to the “Exchange” tab in the main dashboard
  3. Select source and destination cryptocurrencies
  4. Enter the amount you wish to exchange
  5. Compare rates from multiple providers
  6. Confirm the transaction details
  7. Verify the operation on your physical device

The built-in exchange functionality partners with respected services like ChangeNOW, FixedFloat, and Changelly. Each transaction displays transparent fee structures and estimated completion times. The system automatically selects the most competitive rates available but allows manual provider selection for users with specific preferences.

  • No registration required for exchange services
  • Support for 50+ cryptocurrencies through Trezor Suite
  • KYC may be required for larger transactions (typically above $2,000)
  • Exchange limits vary by provider and jurisdiction

Exchange operations typically complete within 5-30 minutes depending on network congestion and blockchain confirmation times. The transaction history section maintains a comprehensive record of all exchanges, including rates obtained, fees paid, and exact timestamps. This data proves invaluable for portfolio tracking and tax reporting purposes.

Advanced users benefit from the ability to set limit orders through the Trezor io platform. This feature enables automatic exchanges when specific market conditions are met, eliminating the need for constant market monitoring. Simply establish your desired exchange rate, and the system will execute the transaction once your conditions are satisfied, all while maintaining cold storage security protocols.

While the direct exchange feature offers convenience, users should be aware of potential price impact on larger transactions. For substantial trades exceeding $10,000, splitting into multiple smaller exchanges may secure better overall rates. Additionally, comparing the offered exchange rates with major market prices ensures you’re receiving fair value during each transaction.

Troubleshooting Common Connection Issues

Check your USB cable first when your hardware device won’t connect to the interface. Faulty cables cause approximately 40% of all connection failures with cryptocurrency storage devices. Replace the cable with a high-quality alternative rather than using phone charging cables, which often lack proper data transfer capabilities. The cable included with your original hardware package remains the optimal choice for maintaining reliable connectivity.

Update your browser if connectivity problems persist. The Suite application works best with Chrome 91+, Firefox 90+, or Edge 91+. Clear cache and cookies through your browser settings menu, then try accessing the web interface again. Sometimes browser extensions can interfere with hardware connections – particularly ad blockers, VPNs, and privacy-focused add-ons. Try connecting in incognito mode or with extensions disabled:

  • Chrome: Click three dots > New Incognito Window
  • Firefox: Click three lines > New Private Window
  • Edge: Click three dots > New InPrivate Window

Device firmware outdated? This frequently blocks successful connections between hardware and interface. Navigate to the official website (t****r.io), locate the firmware section in your account dashboard, and follow step-by-step update instructions. Most newer devices support wireless updates, but legacy models may require manual file installation through the bootloader mode. Remember to verify update authenticity through the displayed fingerprint hash before confirming any firmware changes.

Creating and Restoring Wallet Backups

Generate your recovery seed phrase immediately after initializing your hardware storage device. This 12, 18, or 24-word phrase serves as the master key to your digital funds and must be written down on paper rather than stored digitally. The Trezor Suite interface guides you through this critical process, displaying each word sequentially while verifying you’ve recorded them correctly.

Never photograph your backup phrase or save it in digital format. Cybercriminals specifically target these vulnerable digital records. Instead, engrave your recovery words onto metal plates using solutions like Cryptosteel or Billfodl for protection against fire, water, and physical deterioration. Multiple physical backups stored in different secure locations provide redundancy against catastrophic events.

The restoration process through Trezor io remains straightforward when needed. Connect your device, select “Recovery” within the Trezor Suite interface, and follow the advanced entry method that requests words in randomized order–preventing keyloggers from capturing your complete seed. This enhanced security measure protects against sophisticated monitoring attacks during the restoration procedure.

Consider implementing passphrase protection as an additional security layer beyond your recovery seed. This feature, available in the Trezor wallet ecosystem, creates entirely separate accounts accessible only when both the correct seed phrase AND your custom passphrase are provided. This hidden account functionality offers plausible deniability in high-risk scenarios while safeguarding your primary holdings.

Test your backup procedure regularly by performing a practice restoration on a secondary device. Many users discover backup errors only when attempting emergency recoveries, often resulting in permanent asset loss. The Trezor Suite includes a verification tool that confirms your written backup matches the seed generated in your device without requiring a complete restoration process.

BIP39 passphrase compatibility enables cross-platform recovery options. Should your hardware device become unavailable, your funds remain accessible through compatible third-party applications supporting the same derivation standards. This interoperability ensures your assets aren’t locked to a single hardware platform, providing flexibility during emergency situations.

Distribute clear recovery instructions to trusted family members for estate planning purposes. Without proper documentation, your digital assets could become permanently inaccessible after unexpected events. The Trezor io start guide includes inheritance planning templates that explain necessary steps without revealing sensitive details, balancing security with practical succession planning for your crypto holdings.

Comparing Trezor App vs. Web Interface

The desktop application version of the Trezor Suite offers superior protection compared to the web interface because it eliminates potential phishing attacks. With the downloaded software, users connect directly to their hardware devices without browser vulnerabilities that could compromise private keys or recovery seeds.

Performance differences are significant between these two options. The native Trezor Suite application processes transactions faster and provides smoother operation when managing large portfolios. During our testing, the desktop version handled 50+ digital assets simultaneously without lag, while the browser interface occasionally struggled with just 15 coins.

  • Desktop application works offline after initial setup
  • Web interface requires constant internet connection
  • Native application offers better multi-account handling
  • Browser version provides accessibility from any device

Feature availability varies significantly between platforms. The Trezor Suite desktop client includes advanced functions like coin control, custom fee settings, and batch transactions that aren’t fully implemented in the web version. However, trezor.io/start provides immediate access without installation requirements, making it convenient for travelers using public computers who need quick access to their funds.

Interface consistency presents another important distinction. While the web portal undergoes frequent updates that may change layouts and navigation patterns, the downloadable Trezor Suite maintains consistent design between versions. This stability helps users develop muscle memory for complex operations like setting up multi-signature arrangements or configuring hidden accounts.

  1. Desktop Trezor Suite: Full trading integration with third-party exchanges
  2. Web interface: Basic exchange functionality
  3. Desktop: Complete transaction history with advanced filtering
  4. Web: Limited historical data visualization

For users prioritizing maximum protection of digital holdings, the Trezor Suite application represents the optimal choice. Its air-gapped capability when used with Model T hardware, comprehensive backup options, and encrypted local storage of non-sensitive data create multiple layers of defense against both online and physical threats. Meanwhile, the web interface serves best as a secondary access method when traveling or using temporary devices where installing software isn’t practical.

Customizing Transaction Settings for Lower Fees

Reduce your digital asset transfer costs by adjusting fee parameters in your hardware storage interface. The TREZOR Suite platform allows modification of Bitcoin transaction fees through three distinct options: Economy (slowest, cheapest), Normal (balanced), and High Priority (fastest, most expensive). During network congestion periods, selecting the Economy setting can save up to 70% on transaction expenses compared to default rates.

Custom fee implementation gives you complete control over your spending. Open the TREZOR Suite desktop client, navigate to the send interface, click “Advanced options,” then manually input your preferred satoshi-per-byte rate. Monitoring real-time network fee suggestions from mempool.space or bitcoinfees.earn.com enables strategic timing of transactions when network activity decreases, typically weekends or late nights (UTC time).

The TREZOR IO platform supports transaction batching, consolidating multiple payments into one blockchain operation to dramatically reduce overall costs. When sending to several addresses, use the “Add recipient” function rather than creating separate transfers. This single technique can cut fee expenses by 30-50% when distributing assets to multiple destinations, while maintaining identical security standards. Additionally, implementing Replace-By-Fee (RBF) protocol through the TREZOR wallet interface provides flexibility to adjust initially set low fees if confirmation becomes urgent.

Questions and Answers:

Reviews

Grace

Oh, darlings, another crypto wallet app? My heart flutters with the raw excitement of… more financial security? *swoons dramatically* I’m just beside myself imagining all those private keys kept safe while I sip my rosé! Because nothing says “romance” like hardware authentication and offline storage. I’ll be dreaming about multi-sig transactions tonight instead of candlelit dinners. My dating profile now reads: “Looking for someone who appreciates my Trezor as much as my smile.” #CryptoLoveStory #PassionForPasswords

StarryNight

Oh my, this crypto thingy gets me a bit dizzy! 😅 But honey, I tried this Trezor App and it’s actually super easy! Just click buttons and your money is safe! My boyfriend used to explain all this Bitcoin stuff and I was like “whatever” but now I can do it myself! No more asking him for help, girls! 💅 #IndependentWoman

SilverFox

Looking at Trezor App makes me feel so secure about my crypto investments! This wallet solution truly protects your digital assets while keeping management simple. I’ve been using it for months and love how it combines offline security with user-friendly interface. The multi-coin support lets me manage different cryptocurrencies without switching between apps. What impressed me most is the verification system – knowing each transaction passes through physical confirmation gives me peace of mind. If you value both security and convenience for your crypto, Trezor App delivers exactly what you need.

Victoria

Hey there! As a female crypto enthusiast, I’m curious – how does the Trezor App handle multisig transactions compared to other wallet interfaces? I’ve been struggling with security versus convenience balance in my daily crypto operations, and wondering if you’ve personally experienced any difficulties with the recovery process when using multiple devices? Have you found the Trezor App suitable for beginners or is it more geared toward users who already understand blockchain basics? Would love to hear your thoughts on this!

Mia Johnson

Just discovered Trezor App and had to share! As a crypto newbie, I’ve been worried about keeping my digital coins safe. This wallet app syncs with Trezor hardware devices so perfectly! Love how I can check my crypto balance on my phone while the private keys stay protected on the physical device. The interface is clean and user-friendly too – no tech degree needed! Been using it for my small Bitcoin investment and feel much more confident knowing my funds are protected from online threats. Anyone else using Trezor for their crypto? 💰✨

Michael Johnson

Oh, Trezor app? Really? Come on, how secure is it? “Military grade encryption” and all that jazz… Right. Sure. I’m supposed to trust my BTC to a piece of tech that might have backdoors? No thanks! Banks exist for a reason, guys! Why bother with these “self-custody” solutions when we’ve had financial institutions for centuries? They’ve never failed us, have they? *wink* And what’s with this obsession about “private keys”? Too much responsibility! I prefer giving my money to exchanges – they’re big companies, nothing bad ever happens there! The app might look shiny, but I bet it crashes when markets dip. Typical! Plus, who needs offline storage? The internet never goes down, and hackers definitely can’t touch hot wallets! Wake up! This crypto security paranoia is just marketing. My password “Password123” works fine everywhere else!

Sofia Rodriguez

Ugh, seriously? You need MY opinion on this Trezor thing? Like, obviously I’m using it because my crypto is worth WAY more than yours. My daddy always says “secure your assets” and this wallet is totally the one my financial advisor recommended when I bought all that Bitcoin last year. The interface is actually simple enough that even my ex could use it (and trust me, he’s not winning any genius awards). Whatever, just buy it if you’re rich enough to need it 💅


Chi phí đăng ký bản quyền bài hát bao nhiêu?

Trước khi tiến hành đăng ký bản quyền bài hát, vấn đề được nhiều tác giả và đơn vị sản xuất quan tâm hàng đầu chính là mức chi phí cần chi trả. Việc nắm rõ từng khoản phí đăng ký bản quyền bài hát ngay từ đầu sẽ giúp bạn chủ động ngân sách, hạn chế phát sinh không cần thiết và lựa chọn hình thức đăng ký phù hợp, nhằm bảo vệ đầy đủ giá trị pháp lý của tác phẩm âm nhạc. Trong bài viết này, VCD sẽ tổng hợp và phân tích chi tiết các chi phí đăng ký bản quyền bài hát theo quy định hiện hành.

Quy định pháp luật về bản quyền bài hát tại Việt Nam

Trước khi tìm hiểu về chi phí đăng ký hay khai thác bản quyền bài hát, việc nắm rõ hệ thống quy định pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này là vô cùng cần thiết. Theo Luật sở hữu trí tuệ 2022, tác phẩm âm nhạc được bảo hộ quyền tác giả ngay từ thời điểm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa. Tuy nhiên, việc thực hiện thủ tục đăng ký bản quyền vẫn được khuyến khích, bởi đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp chủ sở hữu chứng minh quyền tác giả khi xảy ra tranh chấp hoặc xâm phạm quyền.

Hiện nay, công tác quản lý và bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan trong lĩnh vực âm nhạc tại Việt Nam do một số cơ quan, tổ chức sau đảm nhiệm:

  • Cục Bản quyền tác giả – trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam (VCPMC)
  • Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam (VIETRRO)

Về thời hạn bảo hộ, pháp luật quy định quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc được bảo vệ suốt cuộc đời tác giả và kéo dài 50 năm sau khi tác giả qua đời. Riêng đối với quyền liên quan như quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, thời hạn bảo hộ là 50 năm kể từ thời điểm tác phẩm hoặc bản ghi được công bố lần đầu.

Chi phí đăng ký bản quyền bài hát bao nhiêu?

Chi phí đăng ký bản quyền bài hát phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Thực tế, giá đăng ký bản quyền bài hát không có mức cố định, mà thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sẽ giúp bạn chủ động dự trù ngân sách, đồng thời hạn chế tối đa các khoản phát sinh ngoài ý muốn trong quá trình thực hiện thủ tục.

Yếu tố 1: Loại hình tác phẩm âm nhạc

Mức phí đăng ký bản quyền sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại hình tác phẩm mà bạn đăng ký bảo hộ, cụ thể:

  • Bài hát đơn lẻ: Thường có chi phí thấp hơn do hồ sơ đơn giản, quy trình xử lý nhanh.
  • Album (tập hợp nhiều bài hát): Chi phí cao hơn vì số lượng tác phẩm nhiều, thời gian thẩm định và xử lý hồ sơ kéo dài.
  • Nhạc không lời: Trong một số trường hợp có quy trình đánh giá riêng, ảnh hưởng đến mức phí.
  • Tác phẩm âm nhạc có cấu trúc phức tạp hoặc yếu tố nước ngoài: Có thể phải thực hiện thêm thủ tục xác minh, dẫn đến chi phí đăng ký tăng lên.

Yếu tố 2: Số lượng tác giả hoặc chủ sở hữu quyền

Đối với các tác phẩm có từ hai tác giả hoặc chủ sở hữu trở lên, quá trình đăng ký thường phức tạp hơn:

  • Cần xác định rõ tỷ lệ phân chia quyền tác giả giữa các bên.
  • Có thể phát sinh chi phí công chứng, xác nhận thỏa thuận quyền sở hữu.
  • Thời gian xử lý hồ sơ lâu hơn, kéo theo chi phí tăng.

Yếu tố 3: Hình thức nộp hồ sơ đăng ký

Hiện nay, người đăng ký có thể lựa chọn một trong hai hình thức nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền: Có thể phát sinh thêm chi phí đi lại, in ấn hồ sơ và thời gian chờ đợi.
  • Đăng ký bản quyền bài hát trực tuyến: Thường tiết kiệm chi phí hơn, nhưng yêu cầu người thực hiện có kiến thức nhất định về công nghệ và quy trình pháp lý.

Yếu tố 4: Đơn vị thực hiện thủ tục đăng ký

Bạn có thể lựa chọn một trong hai phương án:

  • Tự thực hiện thủ tục: Chỉ cần chi trả các khoản lệ phí hành chính theo quy định của Nhà nước.
  • Sử dụng dịch vụ đăng ký bản quyền bài hát: Phát sinh thêm phí dịch vụ, đổi lại là tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót hồ sơ và tăng tỷ lệ được cấp giấy chứng nhận.

Yếu tố 5: Các khoản chi phí phát sinh khác

Ngoài lệ phí đăng ký bản quyền tác giả cơ bản, bạn cũng nên dự trù một số chi phí có thể phát sinh như:

  • Phí công chứng, dịch thuật đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
  • Phí chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ ban đầu chưa hợp lệ.
  • Chi phí đi lại, in ấn trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản quyền bài hát.

Chi phí đăng ký bản quyền bài hát

Theo quy định hiện hành, chi phí đăng ký bản quyền bài hát tại Việt Nam được chia thành hai nhóm chính, bao gồm lệ phí nhà nước và chi phí dịch vụ (nếu sử dụng đơn vị hỗ trợ). Mức phí cụ thể sẽ tùy thuộc vào hình thức đăng ký và nhu cầu của từng cá nhân, tổ chức.

Lệ phí đăng ký bản quyền bài hát theo quy định Nhà nước

Theo biểu phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, lệ phí đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc hiện nay ở mức:

  • 100.000 đồng: Áp dụng cho tác phẩm âm nhạc (bài hát, bản nhạc có hoặc không lời) đăng ký quyền tác giả.
  • 300.000 đồng: Áp dụng trong trường hợp đăng ký tác phẩm phái sinh, sưu tập, tuyển tập nhiều tác phẩm âm nhạc.

Mức lệ phí này là khoản phí hành chính bắt buộc, được nộp trực tiếp cho Cục Bản quyền tác giả khi tiếp nhận hồ sơ và không hoàn lại dù hồ sơ được cấp hay bị từ chối.

Chi phí dịch vụ đăng ký bản quyền bài hát (nếu có)

Trong trường hợp cá nhân, tổ chức ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ đăng ký bản quyền bài hát, chi phí sẽ cao hơn do bao gồm các công việc như tư vấn pháp lý, soạn thảo hồ sơ, đại diện nộp và theo dõi kết quả. Mức phí dịch vụ thường dao động:

  • Từ 1.000.000 – 3.000.000 đồng/bài hát đối với tác phẩm đơn lẻ.
  • Từ 3.000.000 đồng trở lên đối với album, tuyển tập hoặc tác phẩm có nhiều đồng tác giả.

Mức giá cụ thể có thể thay đổi tùy theo độ phức tạp của hồ sơ, số lượng tác phẩm, cũng như yêu cầu về thời gian xử lý.

Các khoản chi phí có thể phát sinh

Ngoài lệ phí đăng ký và phí dịch vụ, người đăng ký cần lưu ý một số chi phí phát sinh khác như:

  • Phí công chứng, chứng thực giấy tờ (nếu có nhiều chủ sở hữu).
  • Phí dịch thuật hồ sơ đối với tác phẩm có yếu tố nước ngoài.
  • Chi phí sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.
  • Chi phí in ấn, đi lại khi nộp hồ sơ trực tiếp.

Trên đây là toàn bộ thông tin về “Chi phí đăng ký bản quyền bài hát” theo quy định hiện hành, bao gồm lệ phí Nhà nước, chi phí dịch vụ (nếu có) và các khoản phát sinh cần lưu ý. Hy vọng những chia sẻ này sẽ giúp tác giả và các đơn vị sản xuất chủ động dự trù ngân sách, lựa chọn hình thức đăng ký phù hợp và sớm hoàn tất thủ tục bảo hộ quyền tác giả, qua đó đảm bảo quyền lợi hợp pháp đối với tác phẩm âm nhạc của mình.

Trân trọng,

Câu hỏi thường gặp

  1. 1. Đăng ký bản quyền bài hát qua dịch vụ có tốn kém hơn nhiều so với tự đăng ký không?

    So với việc tự thực hiện, đăng ký bản quyền bài hát thông qua dịch vụ sẽ phát sinh thêm chi phí tư vấn và xử lý hồ sơ. Tuy nhiên, hình thức này giúp tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót, đặc biệt phù hợp với các tác phẩm có nhiều đồng tác giả hoặc hồ sơ phức tạp.

  2. 2. Ngoài lệ phí đăng ký, còn phát sinh những chi phí nào khi làm bản quyền bài hát?

    Bên cạnh lệ phí đăng ký quyền tác giả, người đăng ký có thể phát sinh thêm chi phí công chứng, dịch thuật hồ sơ, chi phí sửa đổi, bổ sung giấy tờ nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cũng như chi phí đi lại và in ấn khi nộp hồ sơ trực tiếp. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế tối đa các khoản phát sinh này.

Sử dụng tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ có vi phạm không?

Nhiều người cho rằng khi một tác phẩm đã “hết bản quyền” thì có thể sử dụng tùy ý mà không cần quan tâm đến yếu tố pháp lý nào khác. Tuy nhiên, trên thực tế, việc sử dụng tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ quyền tác giả vẫn phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định theo Luật Sở hữu trí tuệ. Hãy cùng VCD tìm hiểu rõ: Sử dụng tác phẩm đã hết thời gian bảo hộ có vi phạm không trong bài viết dưới đây nhé!

Khi nào tác phẩm hết thời hạn bảo hộ quyền tác giả?

Việc xác định một tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ hay chưa là yếu tố rất quan trọng trước khi bạn quyết định khai thác, sử dụng lại tác phẩm đó. Nếu hiểu sai mốc thời gian này, người sử dụng rất dễ rơi vào tình huống vi phạm quyền tác giả mà không hề hay biết.

Theo Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, thời hạn bảo hộ quyền tác giả được chia thành quyền nhân thân và quyền tài sản.

Trong đó:

  • Quyền nhân thân (đặt tên tác phẩm, đứng tên tác giả, bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm…) được bảo hộ vô thời hạn.
  • Quyền tài sản (sao chép, phân phối, làm tác phẩm phái sinh, truyền đạt đến công chúng…) chỉ được bảo hộ trong một khoảng thời gian nhất định. Cụ thể, khoản 2 Điều 27 quy định: Quyền tài sản được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả qua đời. Thời hạn bảo hộ chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ.

Đối với tác phẩm có đồng tác giả, thời hạn tính theo năm người đồng tác giả cuối cùng qua đời. Khi hết thời hạn này, tác phẩm được xem là thuộc về công chúng và không còn bị giới hạn bởi quyền tài sản của tác giả.

Sử dụng tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ có cần xin phép không?

Khi quyền tài sản đã hết thời hạn bảo hộ, bạn không cần xin phép và không phải trả tiền bản quyền khi thực hiện các hành vi như sau:

  • Sao chép tác phẩm
  • Phân phối, phát hành
  • Chuyển thể, cải biên, phóng tác
  • Sử dụng vào mục đích thương mại

Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bạn được quyền sử dụng tùy ý. Bởi vì, dù quyền tài sản đã hết, nhưng quyền nhân thân của tác giả vẫn được bảo hộ vĩnh viễn theo khoản 1 Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, bao gồm:

“Đặt tên cho tác phẩm;
Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm;
Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc gây phương hại đến danh dự, uy tín của tác giả.”

Vì vậy, khi sử dụng tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ, bạn vẫn bắt buộc phải:

  • Ghi rõ tên tác giả
  • Không xuyên tạc, làm sai lệch nội dung
  • Không làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của tác giả

Tóm lại, khi tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ quyền tài sản, bạn được quyền khai thác, sử dụng mà không cần xin phép hay trả tiền bản quyền. Tuy nhiên, việc sử dụng đó vẫn phải đặt trong giới hạn tôn trọng quyền nhân thân của tác giả. Nếu xem nhẹ những nguyên tắc này, bạn vẫn có thể đối mặt với rủi ro pháp lý dù tác phẩm đã thuộc phạm vi công cộng.

Sử dụng tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ có vi phạm không?

Những hiểu lầm thường gặp khi sử dụng tác phẩm hết thời hạn bảo hộ

Không ít người cho rằng khi một tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ quyền tác giả thì tác phẩm đó trở thành “tài sản chung”, ai cũng có thể sử dụng, chỉnh sửa, cắt ghép hay biến tấu theo ý mình mà không cần quan tâm đến yếu tố pháp lý. Cách hiểu này chưa đầy đủ và tiềm ẩn nhiều rủi ro vi phạm quyền nhân thân của tác giả.

Trên thực tế, khi hết thời hạn bảo hộ quyền tài sản, tác phẩm được phép khai thác rộng rãi hơn về mặt sử dụng. Tuy nhiên, quyền nhân thân của tác giả vẫn được pháp luật bảo vệ vô thời hạn. Điều này có nghĩa là người sử dụng vẫn phải tôn trọng tên tuổi, uy tín, tinh thần và giá trị nguyên bản của tác phẩm.

Một số tình huống dễ dẫn đến vi phạm có thể kể đến như:

  • Lấy một tác phẩm văn học kinh điển đã hết thời hạn bảo hộ rồi chỉnh sửa nội dung theo hướng làm sai lệch tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn truyền tải.
  • Cắt xén, bóp méo nội dung tác phẩm để phục vụ mục đích cá nhân, làm ảnh hưởng tiêu cực đến danh dự và hình ảnh của tác giả.
  • Tái bản, đăng tải, phát hành lại tác phẩm nhưng không ghi tên tác giả theo đúng quy định.

Những hành vi này dù thực hiện trên tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ quyền tài sản, vẫn có thể bị xem là xâm phạm quyền nhân thân của tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ.

Bên cạnh đó, một điểm thường bị bỏ qua là: các bản dịch, bản cải biên, bản minh họa, bản dàn dựng… được tạo ra từ tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ vẫn có thể đang được bảo hộ quyền tác giả nếu chúng mang tính sáng tạo riêng của người thực hiện.

Ví dụ, tác phẩm Truyện Kiều đã hết thời hạn bảo hộ. Tuy nhiên, các tác phẩm phái sinh từ Truyện Kiều và đang được bảo hộ quyền tác giả độc lập.

  • Bản dịch Truyện Kiều sang tiếng Anh do một dịch giả thực hiện
  • Bản minh họa hiện đại cho Truyện Kiều
  • Bản chuyển thể sân khấu, điện ảnh từ Truyện Kiều

Trong trường hợp này, bạn không được tự ý sử dụng các bản phái sinh đó mà vẫn phải xin phép người đã sáng tạo ra chúng.

Vì vậy, việc sử dụng tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ không đồng nghĩa với việc được toàn quyền sử dụng mọi phiên bản liên quan đến tác phẩm đó. Người dùng cần phân biệt rõ giữa tác phẩm gốc đã thuộc phạm vi công cộng và các tác phẩm phái sinh vẫn đang trong thời hạn bảo hộ để tránh vi phạm pháp luật.

Trên đây là bài viết “Sử dụng tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ có vi phạm không?”. Hiểu đúng thời hạn bảo hộ và phạm vi được phép sử dụng sẽ giúp bạn khai thác tác phẩm một cách hợp pháp, an toàn và tránh rủi ro pháp lý không đáng có.

Trân trọng,

Câu hỏi thường gặp

  1. 1. Vì sao vẫn có thể vi phạm dù tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ?

    Vì quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn. Nếu bạn không ghi tên tác giả, cắt xén, xuyên tạc nội dung làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của tác giả thì vẫn có thể bị xem là xâm phạm quyền tác giả.

  2. 2. Bản dịch, bản cải biên từ tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ có được dùng tự do không?

    Không hẳn. Những bản dịch, minh họa, cải biên… là tác phẩm phái sinh và có thể đang được bảo hộ độc lập. Khi sử dụng các bản này, bạn vẫn phải xin phép người đã tạo ra chúng.



Làm thế nào để chứng minh quyền tác giả khi có tranh chấp?

Khi xảy ra tranh chấp quyền tác giả, câu hỏi quan trọng nhất không còn là tác phẩm có được bảo hộ hay không, mà là ai mới thực sự là tác giả và chủ sở hữu hợp pháp. Trong khi pháp luật quy định quyền tác giả phát sinh tự động ngay khi tác phẩm được hình thành, việc chứng minh quyền đó trước cơ quan có thẩm quyền lại đòi hỏi những căn cứ và chứng cứ rất cụ thể. Vậy làm thế nào để chứng minh quyền tác giả khi có tranh chấp? Bài viết dưới đây VCD sẽ giúp bạn tìm hiểu.

Quyền tác giả là gì?

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình trực tiếp sáng tạo ra hoặc hợp pháp sở hữu. Đây là một trong những quyền sở hữu trí tuệ quan trọng, bảo vệ thành quả lao động trí tuệ trong các lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học.

Theo Khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản phát sinh đối với tác phẩm. Trong đó:

  • Quyền nhân thân gắn liền với danh dự, uy tín của tác giả như: quyền đặt tên tác phẩm, đứng tên trên tác phẩm, công bố tác phẩm, bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.

  • Quyền tài sản cho phép tác giả hoặc chủ sở hữu khai thác giá trị kinh tế từ tác phẩm như: sao chép, phân phối, truyền đạt đến công chúng, cho thuê, làm tác phẩm phái sinh…

Điểm đặc biệt trong quy định của pháp luật Việt Nam là quyền tác giả không phát sinh từ thủ tục đăng ký, mà phát sinh ngay tại thời điểm tác phẩm được hình thành.

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ: “Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.”

Quy định này khẳng định một nguyên tắc rất quan trọng rằng chỉ cần bạn sáng tạo ra tác phẩm và thể hiện nó ra bên ngoài (viết ra, vẽ ra, thiết kế, ghi âm, ghi hình…), bạn đã mặc nhiên có quyền tác giả. Không cần xin phép, không cần đăng ký, không cần công bố.

Tuy nhiên, chính vì quyền tác giả phát sinh “tự động” như vậy nên khi xảy ra tranh chấp, câu hỏi quan trọng nhất không còn là tác phẩm có được bảo hộ hay không, mà là: Ai mới thực sự là người đã sáng tạo ra tác phẩm đó? Ai là chủ sở hữu hợp pháp?. Lúc này, các quy định pháp luật chỉ là nền tảng. Yếu tố mang tính quyết định lại nằm ở chứng cứ thực tế chứng minh quá trình hình thành tác phẩm, thời điểm tạo lập và mối liên hệ giữa tác giả với tác phẩm.

Nói cách khác, pháp luật bảo hộ quyền tác giả rất sớm, nhưng để bảo vệ được quyền đó khi có tranh chấp, bạn phải chứng minh được quyền của mình bằng căn cứ cụ thể, rõ ràng và hợp pháp.

Làm thế nào để chứng minh quyền tác giả khi có tranh chấp?

Làm thế nào để chứng minh quyền tác giả khi có tranh chấp?

Khi có tranh chấp về quyền tác giả, cơ quan có thẩm quyền (Tòa án, Thanh tra, Cục Bản quyền tác giả…) sẽ căn cứ vào chứng cứ để xác định:

  • Ai là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm?

  • Ai là chủ sở hữu hợp pháp?

  • Tác phẩm được hình thành vào thời điểm nào?

  • Có hành vi sao chép, xâm phạm hay không?

Tùy vào việc đã đăng ký hay chưa đăng ký quyền tác giả mà cách chứng minh sẽ khác nhau.

Trường hợp 1: Đã có Giấy chứng nhận quyền tác giả

Đây là trường hợp dễ chứng minh nhất khi có tranh chấp quyền tác giả đối với tác phẩm.

Theo Khoản 3 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ: “Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan là chứng cứ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về người được cấp giấy chứng nhận, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.”

Điều này có nghĩa:

  • Người có Giấy chứng nhận được mặc nhiên công nhận là tác giả/chủ sở hữu.

  • Bên còn lại nếu muốn phủ nhận phải đưa ra chứng cứ ngược lại rất mạnh.

  • Tòa án và cơ quan chức năng ưu tiên căn cứ vào Giấy chứng nhận này.

Trong thực tế tranh chấp, Giấy chứng nhận quyền tác giả gần như là “lá chắn pháp lý” cực kỳ quan trọng.

Ngoài Giấy chứng nhận, bạn có thể cung cấp thêm các tài liệu sau khi có tranh chấp quyền tác giả:

  • Bản thảo gốc

  • File thiết kế, file soạn thảo có lịch sử tạo lập

  • Email trao đổi, hợp đồng giao việc sáng tạo

  • Hóa đơn, chứng từ thể hiện quá trình hình thành tác phẩm

Những tài liệu này không chỉ mang tính bổ trợ, mà còn có vai trò củng cố mạnh mẽ giá trị chứng minh trong hồ sơ khi xảy ra tranh chấp quyền tác giả. Trên thực tế, cơ quan có thẩm quyền không chỉ căn cứ vào một loại giấy tờ duy nhất, mà sẽ đánh giá tổng thể hệ thống chứng cứ để xác định ai là người thực sự sáng tạo ra tác phẩm và vào thời điểm nào.

Trường hợp 2: Chưa có Giấy chứng nhận quyền tác giả

Không ít người cho rằng nếu chưa đăng ký quyền tác giả thì tác phẩm sẽ không được pháp luật bảo hộ. Đây là một cách hiểu chưa chính xác.

Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, quyền tác giả phát sinh ngay từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa. Điều này có nghĩa là dù bạn chưa thực hiện thủ tục đăng ký, quyền tác giả của bạn vẫn được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tuy nhiên, khi xảy ra tranh chấp, bạn sẽ phải tự mình đưa ra các chứng cứ cụ thể để chứng minh mình là tác giả hoặc chủ sở hữu hợp pháp của tác phẩm, thay vì được mặc nhiên thừa nhận như trường hợp đã có Giấy chứng nhận.

Các loại chứng cứ quan trọng bao gồm:

Bản thảo, bản gốc của tác phẩm

Bản thảo và file gốc là một trong những chứng cứ có giá trị nhất khi cần chứng minh quyền tác giả.

  • File Word, PSD, AI, CAD, bản viết tay…

  • File có lịch sử chỉnh sửa
  • Phiên bản lưu trên Google Drive, Email, Dropbox có thời gian lưu trữ

Đây là những tài liệu tạo nên giá trị chứng minh rất cao, bởi việc giả lập cả một quá trình chỉnh sửa, lưu trữ, trao đổi trong thời gian dài là điều gần như không thể thực hiện một cách hợp lý và thuyết phục.

Dữ liệu thời gian tạo tác phẩm

Bên cạnh bản thảo hay file gốc, các dữ liệu thể hiện thời điểm hình thành và chỉnh sửa tác phẩm cũng có giá trị chứng minh rất cao trong tranh chấp quyền tác giả.

  • Thời điểm lưu file

  • Lịch sử chỉnh sửa

  • Email gửi bản nháp

  • Tin nhắn trao đổi về nội dung tác phẩm

Các mốc thời gian này giúp chứng minh bạn là người tạo ra tác phẩm trước. Đây là cơ sở quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xác định trình tự hình thành tác phẩm và vai trò thực sự của bạn trong quá trình sáng tạo.

Nhân chứng

Trong nhiều trường hợp, lời xác nhận từ những người có liên quan trực tiếp đến quá trình hình thành tác phẩm cũng là một nguồn chứng cứ quan trọng. Nhân chứng có thể là:

  • Người cùng làm việc

  • Người được bạn gửi bản thảo xem trước

  • Người tham gia quá trình sáng tạo

Khi cần thiết, nhân chứng có thể được cơ quan có thẩm quyền triệu tập để làm rõ quá trình hình thành tác phẩm và xác nhận vai trò của bạn trong quá trình sáng tạo.

Hợp đồng, giao việc, trao đổi công việc

Nếu tác phẩm được tạo ra theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng, bạn có thể cung cấp:

  • Hợp đồng thuê sáng tạo

  • Thỏa thuận công việc

  • Email, tin nhắn phân công nội dung

Theo Điều 39 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, chủ sở hữu quyền tác giả có thể là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền đối với tác phẩm. Quy định này mở ra một nguyên tắc quan trọng: Người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm chưa chắc đã là chủ sở hữu quyền tài sản đối với tác phẩm đó.

Ví dụ:

  • Nhân viên thiết kế sáng tạo logo theo yêu cầu của công ty

  • Content writer viết bài theo nhiệm vụ được giao

  • Designer thiết kế bộ nhận diện thương hiệu theo hợp đồng thuê ngoài

  • Nhiếp ảnh gia chụp ảnh sản phẩm theo hợp đồng dịch vụ

Do đó, họ là người trực tiếp tạo ra tác phẩm, quyền tài sản đối với tác phẩm lại thuộc về tổ chức, cá nhân giao việc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Khi xảy ra tranh chấp, các tài liệu như hợp đồng, văn bản giao việc, email hoặc tin nhắn trao đổi công việc sẽ là căn cứ quan trọng để làm rõ mối quan hệ pháp lý giữa các bên và xác định ai là chủ sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm. 

Công bố tác phẩm trước đó

Việc bạn đã từng công bố tác phẩm ra công chúng trước thời điểm xảy ra tranh chấp cũng là một căn cứ có giá trị trong quá trình chứng minh quyền tác giả. Hình thức công bố có thể rất đa dạng như:

  • Đăng tải bài viết, hình ảnh, thiết kế trên website, fanpage, nền tảng mạng xã hội

  • Xuất bản tác phẩm dưới dạng sách, tạp chí, ấn phẩm in ấn

  • Đăng tải trên các nền tảng số có cơ chế ghi nhận thời gian đăng tải, lưu trữ dữ liệu

Những điều này giúp xác lập mốc thời gian công khai đầu tiên của tác phẩm trước công chúng. Khi thời điểm công bố trùng khớp với dữ liệu tạo lập tác phẩm, đây sẽ là cơ sở quan trọng để chứng minh rằng bạn đã sở hữu và kiểm soát tác phẩm từ rất sớm, trước khi bên còn lại có bất kỳ hành vi sử dụng hay sao chép nào.

Trên đây là bài viết “Làm thế nào để chứng minh quyền tác giả khi có tranh chấp?”. Hy vọng những phân tích cụ thể trong bài đã giúp bạn hiểu rõ các căn cứ pháp lý cũng như cách thu thập chứng cứ cần thiết để bảo vệ quyền lợi của mình khi xảy ra tranh chấp quyền tác giả.

Trân trọng,

Câu hỏi thường gặp

  1. 1. Quyền tác giả có cần đăng ký thì mới được pháp luật bảo hộ không?

    Không. Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tác giả phát sinh ngay khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa. Tuy nhiên, đăng ký quyền tác giả giúp việc chứng minh quyền lợi khi có tranh chấp trở nên dễ dàng hơn.

  2. 2. Nếu chưa đăng ký quyền tác giả thì chứng minh bằng cách nào?

    Bạn có thể sử dụng các chứng cứ như bản thảo gốc, file có lịch sử chỉnh sửa, dữ liệu lưu trữ trên email hoặc nền tảng đám mây, tin nhắn trao đổi nội dung, nhân chứng, hợp đồng giao việc… để chứng minh quá trình hình thành và thời điểm tạo ra tác phẩm.



Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền nhân thân của tác giả?

Quyền nhân thân của tác giả là nhóm quyền đặc biệt quan trọng, gắn liền với danh dự, uy tín và dấu ấn sáng tạo của người tạo ra tác phẩm. Tuy nhiên, trong quá trình khai thác và sử dụng tác phẩm, không ít cá nhân, tổ chức đã vô tình hoặc cố ý thực hiện những hành vi xâm phạm các quyền này mà không nhận thức được rủi ro pháp lý. Vậy hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền nhân thân của tác giả theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành?

Quyền nhân thân của tác giả bao gồm những quyền nào?

Theo Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, quyền nhân thân của tác giả bao gồm 04 quyền cơ bản:

“1. Đặt tên cho tác phẩm.

Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;

2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.”

Những quyền nêu trên là các quyền gắn bó mật thiết với cá nhân tác giả và về nguyên tắc không thể chuyển nhượng cho người khác. Tuy nhiên, riêng quyền công bố tác phẩm có thể được tác giả thỏa thuận chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.

Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền nhân thân của tác giả

Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền nhân thân của tác giả?

Quyền nhân thân là nhóm quyền gắn liền trực tiếp với danh dự, uy tín và dấu ấn sáng tạo của tác giả. Vì vậy, bất kỳ hành vi nào tác động trái phép đến tên gọi tác phẩm, tên tuổi tác giả, quyền công bố hoặc sự toàn vẹn nội dung tác phẩm đều có thể bị xem là xâm phạm quyền nhân thân theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

Dưới đây là những nhóm hành vi vi phạm điển hình thường gặp trong thực tế:

Hành vi xâm phạm quyền đặt tên tác phẩm

Trước hết, tác giả là người có quyền tuyệt đối trong việc đặt tên cho tác phẩm của mình. Tên tác phẩm không chỉ mang ý nghĩa nhận diện mà còn thể hiện ý tưởng, thông điệp mà tác giả muốn truyền tải.

Do đó, mọi hành vi tự ý thay đổi tên tác phẩm, sử dụng tên khác khi khai thác tác phẩm mà không được sự đồng ý của tác giả đều bị coi là vi phạm.

Ví dụ:

  • Tự ý đổi tên sách, bài viết, bài hát, tranh ảnh khi đăng tải lại

  • Sử dụng tác phẩm nhưng ghi tên khác nhằm phục vụ mục đích thương mại

  • Cố ý đặt lại tên gây hiểu nhầm về nội dung, ý nghĩa ban đầu của tác phẩm

Dù thường bị xem nhẹ, nhưng đây là hành vi xâm phạm trực tiếp quyền nhân thân đầu tiên của tác giả.

Hành vi không ghi tên hoặc ghi sai tên tác giả

Đây là dạng vi phạm quyền nhân thân xảy ra phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt trên môi trường internet.

Ví dụ:

  • Đăng lại bài viết, hình ảnh, video nhưng không ghi tên tác giả

  • Cố tình xóa watermark, chữ ký, logo tác giả trên tác phẩm

  • Ghi tên người khác là tác giả của tác phẩm

  • Sử dụng tác phẩm trong quảng cáo, truyền thông nhưng không nêu tên tác giả

Theo quy định pháp luật, việc ghi tên tác giả là nghĩa vụ bắt buộc khi sử dụng tác phẩm, dù có xin phép hay đã trả tiền sử dụng tác phẩm.

Hành vi công bố tác phẩm khi chưa được sự cho phép của tác giả

Tác giả có quyền quyết định thời điểm, hình thức công bố tác phẩm. Nếu chưa được tác giả cho phép mà đã tự ý đăng tải, phát hành, chia sẻ tác phẩm ra công chúng thì đây là hành vi xâm phạm quyền nhân thân nghiêm trọng.

Ví dụ:

  • Đăng bản thảo sách, tài liệu nghiên cứu khi tác giả chưa cho phép

  • Phát tán bản demo bài hát, bản thiết kế khi chưa được công bố chính thức

  • Nhân viên tự ý đưa sản phẩm sáng tạo nội bộ ra ngoài

Quyền này nhằm bảo vệ quyền kiểm soát của tác giả đối với “đứa con tinh thần” của mình.

Hành vi sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm

Trong các hành vi xâm phạm quyền nhân thân, việc làm sai lệch nội dung tác phẩm được đánh giá là nghiêm trọng nhất. Pháp luật cho phép tác giả bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho phép bất kỳ ai tự ý chỉnh sửa gây ảnh hưởng đến danh dự và uy tín của mình.

Ví dụ:

  • Cắt ghép nội dung bài viết làm sai lệch quan điểm của tác giả

  • Chỉnh sửa hình ảnh, thiết kế khiến thông điệp bị hiểu sai

  • Biên tập lại tác phẩm theo hướng phản cảm, lệch lạc so với bản gốc

  • Đặt tác phẩm vào bối cảnh tiêu cực, trái với tinh thần ban đầu

Đây là hành vi rất dễ xảy ra trong hoạt động truyền thông, marketing, báo chí nếu không cẩn trọng.

Xóa thông tin quản lý quyền, che giấu nguồn gốc tác phẩm

Ngoài các hành vi nêu trên, việc xóa watermark, metadata, thông tin tác giả trên file thiết kế, hình ảnh, video… cũng bị coi là xâm phạm quyền nhân thân.

Hành vi này thường nhằm mục đích che giấu nguồn gốc tác phẩm để sử dụng trái phép mà không bị phát hiện.

Hậu quả pháp lý khi xâm phạm quyền nhân thân của tác giả

Khi xâm phạm quyền nhân thân, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm có thể phải đối mặt với nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, bao gồm:

  • Xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 131/2013/NĐ-CP

  • Buộc xin lỗi, cải chính công khai

  • Buộc bồi thường thiệt hại về tinh thần cho tác giả

  • Gỡ bỏ, thu hồi, tiêu hủy ấn phẩm vi phạm

  • Bị khởi kiện dân sự tại Tòa án

Trong nhiều trường hợp, thiệt hại về danh dự, uy tín còn lớn hơn rất nhiều so với thiệt hại vật chất.

Trên đây là bài viết “Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền nhân thân của tác giả?”. Hy vọng bạn hiểu rõ được bảo vệ quyền nhân thân cũng chính là bảo vệ nền tảng đạo đức và pháp lý trong hoạt động sáng tạo, sử dụng tác phẩm hiện nay.

Trân trọng,

Câu hỏi thường gặp

  1. 1. Quyền nhân thân của tác giả có thể chuyển nhượng cho người khác hay không?

    Trừ quyền công bố tác phẩm có thể được chuyển giao theo thỏa thuận, các quyền nhân thân còn lại như đặt tên tác phẩm, đứng tên tác giả và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm đều gắn liền với cá nhân tác giả và không thể chuyển nhượng cho người khác.

  2. 2. Đăng tải tác phẩm lên mạng khi chưa được sự cho phép của tác giả có phải là hành vi xâm phạm quyền nhân thân không?

    Có. Tác giả có quyền quyết định thời điểm và hình thức công bố tác phẩm. Việc tự ý đăng tải, phát hành khi chưa được phép là hành vi xâm phạm nghiêm trọng quyền nhân thân của tác giả.

Nguyên nhân phát sinh tranh chấp giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả

Trong quá trình khai thác và sử dụng tác phẩm, tranh chấp giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả thường phát sinh do sự khác biệt trong cách hiểu và áp dụng các quy định của pháp luật về quyền tác giả. Đặc biệt, đối với các tác phẩm được sáng tạo trong quan hệ lao động, theo nhiệm vụ hoặc theo hợp đồng thuê sáng tác, việc không xác định rõ chủ thể quyền ngay từ đầu là nguyên nhân phổ biến dẫn đến mâu thuẫn, khiếu kiện giữa các bên.

Phân biệt tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm bằng lao động trí tuệ của mình. Tác giả luôn là cá nhân và là chủ thể gắn liền với quá trình hình thành tác phẩm. Dù quyền tài sản đối với tác phẩm có thể được chuyển giao, tư cách tác giả vẫn không thay đổi và không thể bị thay thế bởi tổ chức hay cá nhân khác.

Luật Sở hữu trí tuệ quy định quyền của tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Phần lớn các quyền nhân thân được quy định tại Điều 19 mang tính gắn bó mật thiết với danh dự, uy tín của tác giả nên không được chuyển giao cho chủ thể khác, trừ quyền công bố tác phẩm theo quy định của pháp luật.

Khác với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức hoặc cá nhân nắm giữ quyền tài sản đối với tác phẩm. Theo Điều 36 Luật Sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu quyền tác giả có thể là chính tác giả, tổ chức hoặc cá nhân giao nhiệm vụ sáng tạo, bên thuê sáng tác hoặc bên nhận chuyển nhượng quyền tác giả thông qua hợp đồng, thừa kế hoặc các căn cứ hợp pháp khác. Chủ sở hữu quyền tác giả có quyền khai thác giá trị kinh tế của tác phẩm thông qua các quyền tài sản được quy định tại Điều 20 của Luật này.

Nguyên nhân phát sinh tranh chấp giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả

Nguyên nhân phát sinh tranh chấp giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả

Tranh chấp giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả thường không xuất phát từ một nguyên nhân đơn lẻ mà hình thành từ nhiều yếu tố khác nhau trong quá trình sáng tạo, khai thác và đăng ký quyền tác giả. Trong đó,có một số nguyên nhân điển hình sau đây:

Thứ nhất, tranh chấp phát sinh từ việc không có hoặc không quy định rõ về quyền tác giả trong quan hệ lao động hoặc hợp đồng thuê sáng tác.

Theo quy định tại Điều 39 Luật Sở hữu trí tuệ, đối với tác phẩm được sáng tạo theo nhiệm vụ hoặc theo hợp đồng, chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ hoặc giao kết hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng, nhiều hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thuê sáng tác không quy định hoặc quy định chưa cụ thể về quyền tác giả đối với tác phẩm được tạo ra. Sự thiếu rõ ràng này dẫn đến cách hiểu và cách áp dụng khác nhau giữa các bên khi tác phẩm phát sinh giá trị khai thác, từ đó làm phát sinh tranh chấp.

Thứ hai, tranh chấp phát sinh do sự nhầm lẫn giữa quyền nhân thân của tác giả và quyền tài sản của chủ sở hữu quyền tác giả.

Mặc dù quyền tài sản đối với tác phẩm có thể được chuyển giao cho chủ sở hữu quyền tác giả, nhưng theo quy định tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả vẫn được bảo lưu các quyền nhân thân, bao gồm quyền đứng tên trên tác phẩm và quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm. Trong nhiều trường hợp, chủ sở hữu quyền tác giả hiểu chưa đúng phạm vi quyền của mình, cho rằng việc nắm giữ quyền tài sản đồng nghĩa với quyền quyết định toàn bộ các vấn đề liên quan đến tác phẩm, dẫn đến các hành vi xâm phạm quyền nhân thân của tác giả và phát sinh tranh chấp.

Thứ ba, việc đăng ký quyền tác giả không đúng chủ thể cũng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tranh chấp.

Theo quy định tại Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ, việc đăng ký quyền tác giả không phải là điều kiện làm phát sinh quyền, nhưng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả có giá trị chứng cứ quan trọng trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Trên thực tế, không ít trường hợp hồ sơ đăng ký kê khai thông tin tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả không phù hợp với thực tế sáng tạo hoặc không đúng với thỏa thuận giữa các bên, dẫn đến khiếu nại, yêu cầu sửa đổi hoặc hủy bỏ Giấy chứng nhận đã được cấp.

Thứ tư, tranh chấp phát sinh do việc chuyển giao quyền tác giả không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Theo các Điều 45 và 46 Luật Sở hữu trí tuệ, việc chuyển nhượng quyền tác giả hoặc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản và xác định rõ phạm vi, thời hạn, hình thức khai thác quyền. Trường hợp hợp đồng chuyển giao không quy định rõ nội dung quyền được chuyển giao hoặc các bên không hiểu đúng bản chất của việc chuyển giao quyền, tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng tác phẩm.

Những lưu ý khi đăng ký quyền tác giả để tránh phát sinh tranh chấp giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả

Thứ nhất, xác định rõ tư cách pháp lý của từng chủ thể trước khi nộp hồ sơ đăng ký: ai là tác giả, ai là chủ sở hữu quyền tác giả, căn cứ xác lập quyền là gì (tự sáng tạo, hợp đồng lao động, hợp đồng thuê sáng tác, chuyển giao quyền…).

Thứ hai, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, đặc biệt là các văn bản như hợp đồng sáng tạo, quyết định giao nhiệm vụ, văn bản chuyển nhượng quyền tác giả hoặc cam kết giữa các bên.

Thứ ba, kê khai chính xác và trung thực thông tin trong tờ khai đăng ký quyền tác giả, bảo đảm thống nhất với nội dung các tài liệu đính kèm và thực tế sáng tạo tác phẩm.

Thứ tư, nhận thức rõ giới hạn quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, tránh việc thỏa thuận hoặc thực hiện các hành vi xâm phạm quyền nhân thân của tác giả, kể cả trong trường hợp chủ sở hữu là tổ chức, doanh nghiệp.

Trên đây là bài viết “Nguyên nhân phát sinh tranh chấp giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Câu hỏi thường gặp

  1. Câu hỏi 1: Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả có luôn là một người không?

    Không. Theo Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, còn chủ sở hữu quyền tác giả là chủ thể nắm giữ quyền tài sản đối với tác phẩm. Trong nhiều trường hợp, đặc biệt là tác phẩm được tạo ra theo nhiệm vụ hoặc theo hợp đồng, tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả là hai chủ thể pháp lý khác nhau.

  2. Câu hỏi 2: Vì sao tranh chấp giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả thường phát sinh?

    Tranh chấp thường phát sinh do không có hoặc không rõ thỏa thuận về quyền tác giả ngay từ đầu, nhầm lẫn giữa quyền nhân thân của tác giả và quyền tài sản của chủ sở hữu quyền tác giả, hoặc kê khai không đúng chủ thể khi đăng ký quyền tác giả.

Chưa thanh toán tiền tác quyền thì buổi biểu diễn có được phép tổ chức không?

Việc sử dụng tác phẩm âm nhạc trong các chương trình biểu diễn kéo theo nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện đầy đủ quyền tác giả. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp buổi biểu diễn được tổ chức khi nghĩa vụ thanh toán tiền tác quyền chưa được hoàn tất. Vậy, câu hỏi đặt ra rằng: Chưa thanh toán tiền tác quyền thì buổi biểu diễn có được phép tổ chức không? Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

Tác quyền là gì và nghĩa vụ thanh toán tiền tác quyền khi biểu diễn?

Theo Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 quy định: tác quyền (quyền tác giả) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu, bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Đối với tác phẩm âm nhạc, quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng là một trong những quyền tài sản quan trọng, được quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ.

Nghĩa vụ thanh toán tiền tác quyền thuộc về tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng và khai thác tác phẩm trong các hoạt động biểu diễn, phát sóng, kinh doanh dịch vụ hoặc các hình thức khai thác quyền tài sản khác. Chủ thể này là bên hưởng lợi từ việc sử dụng tác phẩm nên có trách nhiệm trả tiền tác quyền cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, không phụ thuộc vào việc tác giả có trực tiếp tham gia biểu diễn hay không.

Chưa thanh toán tiền tác quyền thì buổi biểu diễn có được phép tổ chức không?

Việc cấp phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật có phụ thuộc vào sự chấp thuận của chủ sở hữu quyền tác giả không?

Theo Điều 8 và Điều 10 Nghị định 144/2020/NĐ-CP: Quy định về điều kiện và hồ sơ để được cấp văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau:

Điều kiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật:

  • Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật, hội chuyên về nghệ thuật biểu diễn, tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật.
  • Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng cháy nổ theo quy định.
  • Phải có văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ để được cấp văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật:

  • Văn bản đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo mẫu số 02 của nghị định này bao gồm các nội dung cơ bản như: tên chương trình, thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức, …..
  • Kịch bản, danh mục tác phẩm gắn với tác giả, người chịu trách nhiệm về nội dung chương trình (đối với tác phẩm nước ngoài phải kèm theo bản dịch Tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch).

Thủ tục xin cấp văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật là thủ tục hành chính, cơ quan cấp phép sẽ thẩm định và cấp phép dựa trên việc tổ chức có đủ điều kiện và hồ sơ có hợp lệ hay không theo Điều 10 Nghị 144/2020/NĐ-CP.

Do đó, cá nhân, tổ chức vẫn được cấp văn bản chấp thuận dù không có văn bản đồng ý hoặc chứng minh đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép sử dụng các tác phẩm sẽ được biểu diễn vì không có quy định yêu cầu bắt buộc phải có, bởi quyền tác giả là quan hệ dân sự độc lập được điều chỉnh bởi Luật Sở hữu trí tuệ không phải là điều kiện để được cấp văn bản chấp thuận biểu diễn.

Chưa thanh toán tiền tác quyền thì buổi biểu diễn có được phép tổ chức không?

Theo quy định của pháp luật về quyền tác giả, việc một buổi biểu diễn có được phép tổ chức khi chưa thanh toán tiền tác quyền hay không còn tùy vào mục đích sử dụng tác phẩm và đối tượng sử dụng. Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, việc sử dụng tác phẩm biểu diễn được chia thành ba nhóm trường hợp chính sau đây:

Trường hợp 1: Sử dụng tác phẩm cho buổi biểu diễn không phải xin phép, không phải trả phí tác quyền

Pháp luật cho phép sử dụng tác phẩm để biểu diễn mà không cần xin phép và không cần phải trả phí tác quyền theo được quy định tại Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ như sau:

1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm:

a) Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại. Quy định này không áp dụng trong trường hợp sao chép bằng thiết bị sao chép;

………………………

3. Việc sao chép quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm mỹ thuật, chương trình máy tính; việc làm tuyển tập, hợp tuyển các tác phẩm.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Theo quy định trên khi sử dụng tác phẩm nhằm mục đích phục vụ lợi ích công cộng, giáo dục, nghiên cứu, thông tin, không nhằm mục đích thương mạikhông làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường của tác phẩm thì không phải xin phép và không phải trả phí tác quyền. Ví dụ: Biểu diễn văn nghệ trong trường học, biểu diễn phục vụ tuyên truyền, nghiên cứu, không bán vé, không quảng cáo, không thu tiền.

Như vậy, trong trường hợp này, buổi biểu diễn được phép tổ chức mà không phải xin phép và không phải thanh toán tiền tác quyền. Tuy nhiên, đơn vị tổ chức vẫn phải ghi rõ tên tác giả, nguồn tác phẩm và không được làm sai lệch nội dung tác phẩm.

Trường hợp 2: Sử dụng tác phẩm cho buổi biểu diễn không cần xin phép nhưng phải trả phí tác quyền

Theo Điều 26 Luật Sở hữu trí tuệ các trường hợp được sử dụng tác phẩm cho buổi biểu diễn không cần xin phép nhưng phải trả phí tác quyền được quy định như sau:

1.Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền, phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm:

a) Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố, tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép định hình trên bản ghi âm, ghi hình công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng

………….

5. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tác phẩm đã công bố của tổ chức, cá nhân Việt Nam nhưng không thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở hữu quyền tác giả thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Theo quy định này đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Tổ chức sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố để phát sóng có hoặc không có tài trợ, quảng cáo, hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Tổ chức sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố trong hoạt động kinh doanh, thương mại.

Điều này cho thấy các chương trình biểu diễn phát trên truyền hình có quảng cáo, chương trình ca nhạc bán vé hoặc các hoạt động khai thác tác phẩm nhằm mục đích tạo doanh thu đều thuộc trường hợp sử dụng tác phẩm không phải xin phép trước nhưng bắt buộc phải thanh toán tiền tác quyền. Trong các trường hợp này, việc không thực hiện nghĩa vụ trả tiền tác quyền cho chủ sở hữu bị xem là hành vi xâm phạm quyền tác giả, bởi việc biểu diễn tác phẩm trước công chúng là một trong những quyền tài sản thuộc quyền của chủ sở hữu theo điểm b khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ.

Việc thanh toán tiền tác quyền trong trường hợp trên được thực hiện theo hai phương thức sau:

  • Các bên đã đạt được thỏa thuận: mức phí và thời điểm thanh toán sẽ do các bên tự thỏa thuận. Nói cách khác, hai bên sẽ tự trao đổi với nhau để thống nhất: trả bao nhiêu tiền, trả trước hay trả sau, trả một lần hay nhiều lần,thời gian khi nào,…
  • Các bên không đạt được thỏa thuận: việc thanh toán sẽ áp dụng theo công thức và biểu mức có sẵn theo quy định của Chính phủ. Cụ thể việc thanh toán sẽ thông qua tổ chức đại diện tập thể quyền theo quy định tại Phụ lục I đối với Tổ chức sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình để phát sóng và Phụ lục II Nghị định 17/2023 đối với Tổ chức sử dụng bản ghi âm, ghi hình hoạt động kinh doanh, thương mại.

Như vậy, đối với các trường hợp sử dụng tác phẩm không phải xin phép nhưng phải trả tiền tác quyền theo Điều 26 Luật Sở hữu trí tuệ, việc thanh toán tiền tác quyền là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo biểu mức do Chính phủ quy định. Trường hợp nghĩa vụ này chưa được thực hiện thì dù buổi biểu diễn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép tổ chức theo quy định về biểu diễn nghệ thuật, việc sử dụng tác phẩm vẫn bị coi là không hợp pháp về mặt quyền tác giả.

Trường hợp 3: Sử dụng tác phẩm cho buổi biểu diễn vừa phải xin phép, vừa phải trả phí tác quyền

Theo khoản 2 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ: việc sử dụng tác phẩm của người khác phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền bản quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc thuộc các trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật.

Do đó, cá nhân, tổ chức khi sử dụng tác phẩm của người khác để tổ chức biểu diễn phải xin phép và thanh toán tiền tác quyền, trừ các trường hợp không phải xin phép hoặc không phải xin phép nhưng phải trả tiền theo Điều 25 và Điều 26 Luật Sở hữu trí tuệ.

Trường hợp đơn vị tổ chức không xin phép, không thông qua tổ chức đại diện tập thể quyền và không có thỏa thuận về việc trả tiền tác quyền thì dù đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép tổ chức biểu diễn, hoạt động này vẫn bị coi là hành vi xâm phạm quyền tác giả và không hợp pháp về mặt quyền tác giả.

Trên đây là bài viết “Chưa thanh toán tiền tác quyền thì buổi biểu diễn có được phép tổ chức không?” mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Câu hỏi thường gặp

  1. Câu hỏi 1: Đã được cấp văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn thì có coi là hợp pháp về tác quyền không?

    Không. Văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP chỉ là thủ tục hành chính. Nghĩa vụ xin phép và thanh toán tiền tác quyền là quan hệ dân sự độc lập, được điều chỉnh bởi Luật Sở hữu trí tuệ. Do đó, dù đã được cấp phép biểu diễn, việc sử dụng tác phẩm vẫn có thể bị coi là xâm phạm quyền tác giả nếu chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tác quyền.

  2. Câu hỏi 2: Chưa thanh toán tiền tác quyền thì buổi biểu diễn có được phép tổ chức không?

    Tùy từng trường hợp. Nếu thuộc trường hợp ngoại lệ không phải xin phép, không phải trả phí theo Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ thì buổi biểu diễn vẫn được phép tổ chức. Ngược lại, đối với các trường hợp phải trả tiền tác quyền theo Điều 26 hoặc vừa phải xin phép vừa phải trả tiền theo Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ, việc chưa thanh toán tiền tác quyền đồng nghĩa với chưa hoàn tất nghĩa vụ pháp lý và buổi biểu diễn bị coi là không hợp pháp về mặt quyền tác giả.