Sorting by

×
Skip to main content

Tác giả: Biên Tập Viên

Mua bản quyền sách như thế nào?

Trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của ngành xuất bản và nhu cầu tiêu thụ văn học ngày càng cao, việc mua bán bản quyền sách đã trở thành một hoạt động quan trọng và cần thiết. Mua bản quyền không chỉ đơn thuần là một giao dịch thương mại, mà còn là cách thức bảo vệ quyền lợi của tác giả và đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành xuất bản. Vậy, mua bản quyền sách như thế nào?. Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Đăng ký bản quyền sách làm gì?

Khi được Cục Bản quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả sẽ có những lợi ích sau:

  • Chứng minh quyền sở hữu hợp pháp: Giấy chứng nhận giúp xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của mình đối với tác phẩm sách tại Việt Nam.
  • Cơ sở pháp lý cho giấy phép xuất bản: Việc đăng ký bản quyền sách là cơ sở pháp lý cần thiết để chủ sở hữu có thể xin giấy phép xuất bản.
  • Độc quyền sử dụng tác phẩm: có quyền độc quyền sử dụng tác phẩm sách, cho phép bạn ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm quyền lợi của bên thứ ba.
  • Yêu cầu xử lý vi phạm: có quyền yêu cầu cơ quan chức năng xử lý các hành vi xâm phạm quyền đối với tác phẩm của mình.
  • Cho phép khai thác và hưởng lợi: có quyền cho phép bên khác khai thác và sử dụng tác phẩm, đồng thời được hưởng lợi ích vật chất từ việc khai thác và sử dụng đó.
Mua bản quyền sách như thế nào?

2. Mua bản quyền sách như thế nào?

Mua bản quyền sách là quá trình thỏa thuận giữa chủ sở hữu sách (bên bán) và bên mua và đi đến sự thống nhất khi đó sẽ có sự thay đổi chủ sở hữu liên quan đến quyền công bố và quyền tài sản của tác phẩm đó. Trong quá trình này bên mua sẽ nhận được quyền thực hiện các hoạt động như làm tác phẩm phái sinh, sao chép sách, phân phối, nhập khẩu bản gốc/bản sao sách, truyền đạt đến công chúng…

Mua Bản quyền sách hay gọi chính xác hơn là thực hiện chuyển nhượng quyền tác giả và các quyền liên quan đến tác giả của tác phẩm sách. Muốn sử dụng hợp pháp tác phẩm thì cần phải có sự đồng ý của tác giả, có thể lấy được sự đồng ý thông qua hợp đồng thỏa thuận chuyển nhượng. Nếu không thực hiện đúng theo quy định thì sẽ bị coi là vi phạm quyền tác giả quy định theo pháp luật Sở hữu trí tuệ. Khi hợp đồng mua bản quyền sách có hiệu lực, chủ sở hữu cũ sẽ không còn quyền gì đối với tác phẩm đó nữa. Ngược lại, tổ chức hoặc cá nhân mua lại bản quyền sẽ nắm giữ cả quyền công bố lẫn quyền tài sản của tác phẩm.

Hợp đồng chuyển nhượng bản quyền là văn bản được pháp luật công nhận, cho phép các bên thực hiện việc chuyển giao bản quyền một cách hợp pháp. Do đó, việc ký kết hợp đồng mua bán bản quyền không chỉ là hình thức giao dịch, mà còn là cách thức đảm bảo tính hợp pháp trong việc mua bán bản quyền sách.

Theo quy định tại Điều 46 của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, nội dung thỏa thuận chuyển nhượng bản quyền phải được lập thành văn bản và phải bao gồm các nội dung sau:

  • Căn cứ mua bán.
  • Giá và phương thức thanh toán.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên mua và bên bán.
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Trong đó lưu ý:

  • Đảm bảo về các chủ thể của hợp đồng: Các bên trong hợp đồng bao gồm có bên bán (bên sở hữu quyền tác giả), bên mua lại bản quyền tác giả và các bên liên quan, bên thứ ba (nếu có). Nội dung của các chủ thể hợp đồng cần có thông tin chi tiết từ giấy tờ tùy thân (giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu còn hiệu lực, thẻ căn cước công dân), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy thành lập, cùng với các thông tin liên lạc thuận tiện, địa chỉ của trụ sở chính, thông tin về người đại diện theo pháp luật của các bên, và thông tin về người được ủy quyền của các bên.
  • Thể hiện rõ ràng căn cứ và phạm vi chuyển nhượng: Hợp đồng cần nêu rõ căn cứ pháp lý và phạm vi chuyển nhượng quyền sử dụng tác phẩm sách, bao gồm cả quyền tác giả và các quyền liên quan.
  • Đảm bảo về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng mua lại bản quyền sách:
  • Quyền lợi và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng bản quyền tác phẩm sách.
  • Quyền lợi và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng bản quyền tác phẩm sách.
  • Đảm bảo về giá cả, thời hạn và phương thức thanh toán: Hợp đồng cần quy định rõ giá cả, thời hạn thanh toán tiền bản quyền sách, cũng như phương thức thanh toán. Ngoài ra, hợp đồng cũng phải thể hiện trách nhiệm của các bên trong trường hợp vi phạm hợp đồng mua bản quyền sách.

3. Có thể mua bản quyền sách cho nhiều người cùng thời điểm không?

Pháp luật sở hữu trí tuệ không cấm chủ sở hữu tác phẩm sách chuyển quyền sử dụng cho nhiều người cùng một thời điểm. Theo nguyên tắc, nếu luật không có quy định cấm, thì chủ thể có quyền thực hiện hành động đó. Thêm vào đó, theo khoản 3 Điều 45 của Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009 và năm 2019), pháp luật công nhận rằng có thể có nhiều chủ thể đồng thời là chủ sở hữu của một tác phẩm. Vì vậy, chủ sở hữu quyền tác giả có thể chuyển nhượng quyền sử dụng tác phẩm sách cho nhiều người mà không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành.

Trên đây là bài viết “Mua bản quyền sách như thế nào?”mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Bảo hộ quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách

Quyền tác giả đang ngày càng được chú trọng để bảo vệ quyền lợi của cá nhân và tổ chức sở hữu tác phẩm. Trong lĩnh vực xuất bản, việc bảo vệ bản quyền không chỉ quan trọng mà còn mang lại nhiều lợi ích cho cả tác giả lẫn nhà xuất bản. Vậy, quy định của pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách như thế nào? Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Định nghĩa

1.1.  Quyền tác giả

Theo khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành quy định; Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Do đó có thể hiểu Quyền tác giả theo hai phương diện sau:

Về phương diện khách quan, Quyền tác giả là tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm xác nhận và bảo vệ quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, xác định các nghĩa vụ của các chủ thể trong việc sáng tạo và sử dụng các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

Về phương diện chủ quan, Quyền tác giả là quyền dân sự bao gồm quyền tài sản và quyền nhân thân của chủ thể với tư cách là tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm văn học nghệ thuât, công trình khoa học và quyền khởi kiện hay không khởi kiện khi quyền của mình bị xâm phạm.

1.2. Xuất bản sách

Xuất bản là một từ Hán Việt trong tiếng anh là publish có nghĩa là công bố tới công chúng. Định nghĩa xuất bản trong từ điển bách khoa Việt Nam là hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa tư tưởng thông qua việc sản xuất phổ biến các ấn phẩm đến nhiều người. Xuất bản là hoạt động truyền bá, bản thân nó không bao gồm khâu sáng tạo ra tác phẩm. Xuất bản khai thác và truyền bá, phổ biến tác phẩm là khâu nối tiếp nâng cao giá trị văn hóa, nhân rộng và mang chúng đến với công chúng. Xuất bản gồm ba khâu: biên tập, in, phát hành xuất bản phẩm.

Theo đó, Luật xuất bản 2012 quy định về khái niệm xuất bản là việc tổ chức khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử.

Như vậy xuất bản sách theo nghĩa rộng là quá trình tổ chức các nguồn lực xã hội trong việc sáng tạo tác phẩm, in, nhân bản các tác phẩm, phổ biến đến nhiều người nhằm đạt hiệu quả kinh tế, chính trị và xã hội.

Xuất bản sách hiểu theo nghĩa hẹp là việc tác động tới quá trình sáng tạo của tác giả từ bản thảo gốc, sẽ được rà soát, hoàn thiện nội dung và hình thức thành bản mẫu để in và đưa sách tới nhiều người.

Bảo hộ quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách

2. Bảo hộ quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách

Về mặt pháp lý, bảo hộ quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách là tổng hợp các quy định của pháp luật nhằm xác lập, công nhận quyền tác giả cho các tổ chức, cá nhân, quản lý, sử dụng, khai thác quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách và đảm bảo việc thực thi các quy định trên thực tiễn nhằm chống lại các hành vi xâm phạm.

Theo Luật xuất bản 2012 quy định quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản là việc xuất bản tác phẩm, tài liệu và tái bản sách chỉ thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

Có thể thấy quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách là một dạng cụ thể của quyền tác giả nói chung vì vậy nội dung quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách cũng bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản đối với cuốn sách được tạo ra từ quá trình xuất bản. Do đó tác giả có quyền cho phép nhà xuất bản in tác phảm của mình dưới dạng sách in hoặc sách điện tử nếu họ đáp ứng như cầu quyền lợi của tác giả. Quyền này đảm bảo được quyền lợi cho tác giả như một phần đảm bảo cho công sức mà họ đã sáng tạo ra tác phẩm của mình.

Đặc trung của việc bảo hộ quyền tác giả trong lĩnh vực này như sau:

  • Đối tượng là các xuất bản phẩm được thể hiện dưới hình thức là sách in hoặc sách điện tử. Trong đó đối tượng được bảo hộ quyền tác giả phải thỏa mãn hai điều kiện: sáng tạo nguyên gốc và được thể hiện dưới dang vật chất nhất định.
  • Về chủ thể bảo hộ quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách: quan hệ pháp luật này là quan hệ giữa tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, nhà xuất bản và người sử dụng tác phẩm.
  • Về nội dung bảo hộ quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách: là việc quy định các trách nhiệm pháp lý đối với các chủ thể tham gia vào lĩnh vực xuất bản sách phải tôn trọng và bảo vệ các quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm được quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành.

Cơ chế bảo hộ quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách:

  • Luật sở hữu trí tuệ hiện hành có quy định thể hiện cơ chế bảo hộ tự đồng tại khoản 1 Điều 6 như sau: Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Trong đó cơ chế bảo hộ tự động là cơ chế đặc thù bảo hộ quyền tác giả theo quy định chung của công ước Berne mà Việt Nam là quốc gia thành viên của công ước này.

Thời gian bảo hộ quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách:

  • Thời hạn bảo hộ đối với quyền nhân thân theo khoản 1 Điều 27 Luật sở hữu trí tuệ là vô hạn vì quyền nhân thân là quyền đặc biệt không thể trao đổi cho người khác( trừ quyền công bố) nó là quyền đặc thù gắn liền với mỗi cá nhân.
  • Thời hạn bảo hộ đối với quyền tài sản là theo quy định tại khoản 2 Điều 27 thì thời hạn bảo hộ quyền tác giả là tác phẩm không phải tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo tác giả chết trường hợp có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau đồng tác giả cuối cùng chết.

Trên đây là bài viết “Bảo hộ quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản sách”mà VCD gửi đến

bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký bản quyền tác giả cho giáo trình

Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, sản phẩm trí tuệ của con người ngày càng được coi trọng, và việc bảo vệ bản quyền cho các sản phẩm trí tuệ là vô cùng cần thiết. Giáo trình và tài liệu học tập là những đối tượng thường xuyên bị xâm phạm, với các hình thức như sao chép, in ấn mà không xin phép. Những hành vi này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả mà còn làm giảm giá trị của sản phẩm trí tuệ. Do đó, việc đăng ký bản quyền cho giáo trình giảng dạy không chỉ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả mà còn là biện pháp quan trọng giúp giải quyết tranh chấp khi cần thiết. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1.Vai trò của giáo trình

Giáo trình là hệ thống chương trình giảng dạy cho một môn học, được thiết kế và biên soạn dựa trên chương trình môn học cụ thể. Nó phục vụ như tài liệu giảng dạy chính thức cho giáo viên và tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên, giúp tổ chức buổi học hiệu quả và hỗ trợ quá trình tự học, nghiên cứu. Vai trò của giáo trình được thể hiện thông qua các nội dung cơ bản sau:

Nâng cao chất lượng đào tạo:

  • Tài liệu tự học phong phú: Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức nền tảng mà còn mở rộng khối lượng thông tin, giúp học viên có thêm tài liệu để tự nghiên cứu. Điều này không chỉ khuyến khích khả năng tự học mà còn phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp và ứng dụng kiến thức trong thực tiễn.
  • Phát triển năng lực nghiên cứu: Với giáo trình chất lượng, học viên có thể tiếp cận các công trình nghiên cứu, bài viết khoa học, từ đó hình thành thói quen tự khám phá và học hỏi, góp phần nâng cao khả năng tư duy phản biện.

Cải thiện chất lượng giảng dạy:

  • Đổi mới phương pháp giảng dạy: Giáo trình cung cấp cho giảng viên những tài liệu và nội dung đa dạng, cho phép họ áp dụng các phương pháp giảng dạy sáng tạo và tương tác hơn. Điều này không chỉ làm tăng sự hứng thú cho học viên mà còn giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy.
  • Bồi dưỡng chuyên môn liên tục: Việc biên soạn và xuất bản giáo trình là cơ hội để giảng viên cập nhật kiến thức mới, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn. Những tài liệu này cũng giúp giảng viên cải tiến kỹ năng sư phạm, tạo ra môi trường học tập tích cực.

Xây dựng thương hiệu cơ sở đào tạo:

  • Quảng bá thương hiệu hiệu quả: Hệ thống giáo trình chất lượng cao không chỉ giúp khẳng định uy tín của cơ sở đào tạo mà còn tạo ấn tượng tích cực trong lòng học viên và xã hội. Sự chuyên nghiệp trong việc biên soạn giáo trình thể hiện cam kết mạnh mẽ về chất lượng giáo dục.
  • Cam kết về chất lượng đào tạo: Việc chủ động sản xuất giáo trình đáp ứng tiêu chuẩn khoa học, phù hợp với đặc thù chuyên môn của nhà trường là minh chứng cho năng lực đào tạo. Điều này tạo điều kiện cho xã hội giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục một cách chính xác.
Đăng ký bản quyền tác giả cho giáo trình

2. Quy định của pháp luật về bản quyền tác giả cho giáo trình

Đối tượng được bảo hộ quyền tác giả giáo trình và các tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác được quy định tại Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành. Như vậy, giáo trình, tài liệu hướng dẫn trong giáo dục là đối tượng được pháp luật bản quyền bảo hộ. Đăng ký bản quyền giáo trình giảng dạy không phải là hình thức bắt buộc đối với việc bảo hộ quyền tác giả. Tuy nhiên nếu cá nhân, tổ chức đã sáng tạo ra một nội dung giảng dạy mới thì nên đăng ký bản quyền tác giả đối với tác phẩm đó. Khi đó nội dung giảng dạy của tác giả sẽ được đảm bảo tối đa quyền lợi trong trường hợp nếu có tranh chấp hoặc vi phạm xảy ra.

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả đối với giáo trình bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với giao trình theo mẫu số 07 Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL.
  • Hai bản in trên giấy A4 giáo trình giảng dạy đăng ký kèm 02 đĩa CD ghi nội dung giáo trình.
  • Giấy ủy quyền: Nếu người nộp đơn là người được ủy quyền.
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn: Nếu quyền được thừa hưởng, chuyển giao hoặc kế thừa.
  • Văn bản đồng ý của đồng tác giả: Nếu có đồng tác giả.
  • Văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu: Nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung.
  • Một số lưu ý như sau:
  • Tờ khai phải bằng tiếng Việt và được ký bởi tác giả, chủ sở hữu quyền hoặc người được ủy quyền.
  • Cần tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm hoặc chương trình phát sóng.
  • Cung cấp tên tác giả và tác phẩm phái sinh (nếu có).
  • Ghi rõ thời gian, địa điểm và hình thức công bố.
  • Cam đoan về trách nhiệm đối với thông tin trong đơn.

Căn cứ theo Điều 52 của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành thì thời gian đăng ký bản quyền tác giả được quy định như sau: Trong vòng bốn mươi lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp hồ sơ.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bản quyền tác giả cho giáo trình”mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký bản quyền tác giả đối với tranh vẽ

Hiện nay, với sự phát triển của tài năng và năng khiếu hội họa, cùng với việc nhiều người trẻ đam mê sáng tạo nghệ thuật, số lượng tác phẩm và phòng tranh ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, sự gia tăng này cũng đồng nghĩa với nguy cơ cao về việc đạo nhái và sao chép các tác phẩm nghệ thuật. Việc bảo vệ quyền tác giả trở nên quan trọng hơn bao giờ hết để ngăn chặn các hành vi xâm phạm, đảm bảo quyền lợi cho các nghệ sĩ sáng tạo. Do vậy, bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đăng ký bản quyền tác giả đối với tranh vẽ.

1. Bản quyền tác giả đối với tranh vẽ là gì?

Tại khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ quy định về quyền tác giả là quyền của tổ chức cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền tác giả của tác phẩm tranh vẽ phát sinh kể từ khi tác phẩm tranh được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

Với đặc tính riêng biệt tranh vẽ được xếp vào loại tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng và trở thành loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả theo quy định tại Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành.

Do đó đăng ký bản quyền tranh vẽ được hiểu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận quyền tác giả của người sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm tranh vẽ đó. Với việc ghi nhận tác giả và chủ hữu quyền tác giả trên Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả sẽ giúp cho tác giả và chủ sở hữu có được bằng chứng sở hữu, dễ dàng xử lý các hành vi xâm phạm.

Đăng ký bản quyền tranh là một việc làm cần thiết để bảo vệ quyền lợi của người sáng tạo. Việc này giúp ngăn chặn các hành vi sử dụng trái phép tác phẩm, như sao chép, trưng bày hoặc phân phối tranh mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu.

Khi tác phẩm tranh được đăng ký quyền tác giả, điều này đồng nghĩa với việc công nhận quyền sở hữu hợp pháp của tác giả đối với tác phẩm. Nếu người khác muốn sử dụng hoặc sao chép tác phẩm, họ phải có sự đồng ý từ chủ sở hữu. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, tác giả hoặc chủ sở hữu có thể chứng minh quyền sở hữu của mình thông qua Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Đăng ký bản quyền tác giả đối với tranh vẽ

2. Quy định của pháp luật về bản quyền đối với tranh vẽ

Để được bảo hộ thì tác phẩm mỹ thuật cần phải thỏa mãn các điều kiện sau:

Thứ nhất, tác phẩm mỹ thuật là những tác phẩm mang tính nghệ thuật, thể hiện được chất riêng của người sáng tạo ra tác phẩm.

Thứ hai, Tại khoản 7 Điều 6 Nghị định 17/2023/ND-CP quy định về một số loại hình như sau:

Các tác phẩm hội họa: Tranh sơn mài, sơn dầu, bột màu, màu nước, giấy đỏ và các chất liệu khác.

Các tác phẩm đồ họa: Tranh khắc gỗ, khắc kim loại, khắc cao su, khắc thạch cao, in độc bản, in đá, in lưới, tranh cổ động, thiết kế đồ họa và các chất liệu khác.

Các tác phẩm điêu khắc; tượng, tượng đài, phù điêu, đài, khối biểu tượng.

Các tác phẩm nghệ thuật sắp đặt và các hình thức thể hiện nghệ thuậ đương đại khác.

Các tác phẩm hội họa, điêu khắc, nghệ thuật sắp đặt và các hình thức nghệ thuật đương đại khác tồn tại dưới dạng độc bản. Tác phẩm đồ họa có thể được thể hiện tới phiên bản thứ 50 được đánh số thứ tự có chữ ký của tác giả.

Thứ ba là về cách thức thể hiện tác phẩm, các tác phẩm sẽ được thể hiện dưới dạng không gian hai chiều (như bức tranh, bản vẽ, bản khắc axit, tờ in lito…) hoặc không gian hai chiều (như điêu khắc, tác phẩm kiến trúc) bất kể nội dung (hiện thực hay trừu tượng…) và mục đích (thuần túy, nghệ thuật, quảng cáo…).

Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả đối với tranh vẽ:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tranh vẽ theo Mẫu số 05 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL.
  • 02 Bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả cho tranh vẽ và 02 bản in trên giấy A4 tác phẩm có chữ ký hoặc giấu của tác giả, chủ sở hữu.
  • CCCD/CMND của tác giả.
  • Giấy ủy quyền cho VCD thực hiện thủ tục đăng ký quyền tác giả.
  • Các tài liệu chứng minh quyền nộp.
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả.
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu trong trường hợp quyền tác giả của tranh vẽ thuộc sở hữu chung.
  • Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả cho tranh vẽ phải được làm bằng Tiếng Việt. Trong trường hợp bằng nước ngoài phải được dịch ra Tiếng Việt và có công chứng, chứng thực.

Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tranh vẽ bị mất hoặc hư hỏng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận này. Nếu việc cấp lại bị từ chối, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ, đồng thời nêu rõ lý do từ chối.

Trên đây là bài viết “Đăng ký bản quyền tác giả cho tranh vẽ”mà VCD gửi đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Phân biệt tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và kiểu dáng công nghiệp

Khi đề cập đến quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam, nhiều người thường nhầm lẫn giữa hai cơ chế bảo hộ chính: tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và kiểu dáng công nghiệp. Vậy dựa trên quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ, có thể phân biệt tác phẩm mỹ thuật ứng dụng công nghiệp và kiểu dáng công nghiệp như thế nào. Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Điểm giống nhau giữa tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và kiểu dáng công nghiệp

  • Đều là một trong những đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ được quy định theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
  • Đều thể hiện những quyền của chủ thể sáng tạo hoặc chủ thể sở hữu các sáng tạo đó.
  • Bảo hộ quyền và lợi ích của các chủ thể có quyền và tránh các hành vi xâm phạm đế quyền được bảo hộ đó của các chủ thể.
  • Đều là các đối tượng sáng tạo mang tính thẩm mỹ.
  • Được thể hiện dưới dạng hình dáng bên ngoài của tác phẩm như hình khối, đường nét, màu sắc,…
Phân biệt tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và kiểu dáng công nghiệp

2. Điểm khác nhau giữa tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và kiểu dáng công nghiệp

Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm ba nhóm quyền chính: quyền tác giả và quyền liên quan đến bản quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. Đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng nó thuộc quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả còn kiểu dáng công nghiệp là đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp. Để phân biệt hai đối tượng này cần xét trên các tiêu chí sau:

Khái niệm:

  • Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích, có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích, được sản xuất thủ công hoặc công nghiệp bao gồm: Thiết kế đồ họa (hình thức thể hiện của biểu trưng, bộ nhận diện và bao bì sản phẩm; hình thức thể hiện của nhân vật); thiết kế thời trang; thiết kế mang tính mỹ thuật gắn liền với tạo dáng sản phẩm; thiết kế nội thất, trang trí nội thất, ngoại thất mang tính mỹ thuật. Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng được thể hiện dưới dạng tạo dáng sản phẩm mang tính mỹ thuật, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực tương ứng và không bao gồm tạo dáng bên ngoài của sản phẩm bắt buộc phải có để thực hiện chức năng của sản phẩm. ( Khoản 8 Điều 6 Nghị định 17/2023-ND-CP).
  • Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện nằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này (Khoản 13 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ).

Căn cứ xác lập quyền:

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành thì Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng xác lập trên cơ sở sản phẩm sáng tạo dưới dạng hình thức vật chất nhất định và không phải đăng ký. Điều này có nghĩa là tác phẩm mỹ thuật ứng dụng xác lập quyền theo cơ chế bảo hộ tự động không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký, quyền tác giả phát sinh mặc nhiên và nó được thiết lập từ thời điểm tác phẩm đó được thể hiện dưới hình thức khách quan mà người khác có thể nhận biết được. Việc đăng ký mang tính chất khuyến khích chứ không bắt buộc nhằm tránh các hành vi xâm phạm và có bằng chứng khi xảy ra tranh chấp.
  • Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ thông qua thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, và đây là một yêu cầu bắt buộc. Kiểu dáng công nghiệp chỉ được pháp luật công nhận khi cơ quan nhà nước cấp văn bằng bảo hộ chính thức. Việc đăng ký văn bằng bảo hộ không chỉ là một thủ tục pháp lý mà còn là cách thức công khai thông báo về quyền sở hữu tài sản, giúp chủ thể xác định quyền lợi và tránh tình trạng bị người khác chiếm đoạt mà không có căn cứ. Tuy nhiên, quy trình đăng ký này thường tốn nhiều thời gian và chi phí hơn so với việc đăng ký bảo hộ tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.

Điều kiện bảo hộ:

  • Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng chỉ cần được thể hiện dưới dạng một hình thức vật chất nhất định và có tính nguyên gốc do tác giả sáng tạo. Không yêu cầu tính mới, cũng như không đặt ra điều kiện nào về nội dung, chất lượng hay hiệu quả của tác phẩm.
  • Ngược lại, kiểu dáng công nghiệp có yêu cầu cao hơn. Theo Điều 63 của Luật Sở hữu trí tuệ, để được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: có tính mới (so với các kiểu dáng trên thế giới), có tính sáng tạo (không được trùng hoặc tương tự với kiểu dáng công nghiệp đã được đăng ký), và có khả năng áp dụng công nghiệp.

Thời hạn bảo hộ:

  • Thời hạn bảo hộ tác phẩm mỹ thuật ứng dụng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật Sở hữu trí tuệ. Cụ thể, thời hạn bảo hộ là 75 năm kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu. Đối với các tác phẩm chưa được công bố trong thời hạn 25 năm kể từ khi tác phẩm được định hình, thời hạn bảo hộ sẽ kéo dài lên tới 100 năm kể từ thời điểm tác phẩm được định hình.
  • Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được quy định tại khoản 4 Điều 93 của Luật Sở hữu trí tuệ. Theo đó, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài trong 5 năm kể từ ngày nộp đơn. Thời hạn này có thể được gia hạn liên tiếp, mỗi lần 5 năm, với thời hạn bảo hộ tối đa là 15 năm.

Ý nghĩa của việc bảo hộ:

  • Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng chỉ được bảo hộ về hình thức, nhằm ngăn chặn việc sao chép hoặc sử dụng hình thức của tác phẩm gốc. Tuy nhiên, chủ sở hữu không thể ngăn cấm người khác tạo ra hoặc sử dụng các thiết kế trùng hoặc tương tự, dẫn đến cơ chế bảo hộ cho tác phẩm mỹ thuật ứng dụng yếu hơn so với kiểu dáng công nghiệp.
  • Ngược lại, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ độc quyền về mặt nội dung và ý tưởng sáng tạo. Điều này cho phép chủ sở hữu có quyền độc quyền khai thác và sử dụng kiểu dáng công nghiệp, đồng thời có quyền ngăn cấm người khác sử dụng kiểu dáng đó. Do đó, cơ chế bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp mạnh hơn so với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.

Trên đây là bài viết “Phân biệt tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và kiểu dáng công nghiệp”mà VCD gửi

đến bạn. Chúng tôi hi vọng bài viết này có ích với các bạn.

Trân trọng,

Đăng ký bản quyền bản thiết kế thời trang

Tình trạng vi phạm bản quyền bản thiết kế thời trang hiện nay đang trở thành vấn đề nghiêm trọng, với nhiều thương hiệu và cá nhân sao chép hoặc nhái các mẫu thiết kế mà không có sự cho phép. Sự thiếu hiểu biết về quyền lợi bản quyền, cùng với sự phát triển của công nghệ số, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc sao chép và phát tán thiết kế. Do đó đăng ký bản quyền cho bản thiết kế thời trang là cần thiết. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn.

1. Đăng ký bản quyền bản thiết kế thời trang dưới hình thức nào?

Thiết kế thời trang là một lĩnh vực nghệ thuật độc đáo trong ngành công nghiệp làm đẹp, nơi mà sự kết hợp tinh tế giữa trang phục, phụ kiện và trang sức tạo ra những tác phẩm sáng tạo đầy ấn tượng. Mỗi mẫu thiết kế không chỉ thể hiện sự khéo léo mà còn phản ánh hành trình tìm kiếm sự mới mẻ và độc đáo của nhà thiết kế, nhằm mang lại những trải nghiệm thẩm mỹ độc quyền cho người tiêu dùng.

Đăng ký bản quyền bản thiết kế thời trang là quá trình pháp lý nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của nhà thiết kế đối với các tác phẩm sáng tạo của họ. Việc này không chỉ xác nhận quyền tác giả và cung cấp chứng cứ pháp lý trong trường hợp tranh chấp, mà còn ngăn chặn vi phạm bản quyền và tăng giá trị thương hiệu.

Hiện nay, để bảo vệ quyền lợi cho các nhà thiết kế thời trang, có hai hình thức đăng ký bản quyền thiết kế được áp dụng. Hình thức đầu tiên là đăng ký bản quyền thiết kế thời trang dưới dạng bản quyền tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và thứ hai là đăng ký bản quyền thiết kế thời trang dưới hình thức kiểu dáng công nghiệp.

Xét về khía cạnh quyền tác giả bài viết của VCD chỉ tiếp cận và làm rõ hình thức đầu tiên dưới dạng bản quyền tác phẩm mỹ thuật ứng dụng. Nó cho phép nhà thiết kế bảo vệ các mẫu thiết kế độc đáo của mình và ngăn chặn việc sao chép trái phép. Hình thức này giúp đảm bảo rằng những sáng tạo nghệ thuật của họ được công nhận và bảo vệ theo quy định pháp luật.

Tại Việt Nam, vấn đề đạo nhái bản quyền thiết kế đang trở thành một thách thức nghiêm trọng. Hành vi sao chép hoặc nhái các thiết kế mà không có sự cho phép không chỉ gây ra sự bất công trong cạnh tranh mà còn đe dọa đến sự phát triển bền vững của ngành thời trang. Những nhà thiết kế chân chính đang phải gánh chịu tác động tiêu cực từ tình trạng này, làm suy giảm động lực sáng tạo và khiến họ không nhận được sự công nhận xứng đáng cho công sức lao động của mình. Điều này không chỉ làm giảm giá trị của nghề thiết kế mà còn cản trở sự thăng tiến của toàn bộ ngành công nghiệp mỹ thuật ứng dụng.

Đăng ký bản quyền bản thiết kế thời trang

2. Quy trình đăng ký bản quyền bản thiết kế thời trang

  • Điều kiện đăng ký bản quyền

Đối tượng ở đây là các bản vẽ hoặc hình ảnh của các mẫu thiết kế thời trang đa dạng bao gồm : quần áo, giày dép, phụ kiện, trang sức, váy cưới, áo dài và nhiều loại thiết kế khác. Các mãu thiết kế này phải thể hiện được sự sáng tạo nghệ thuật riêng biệt, không được sao chép hoặc đạo nhái từ bất kỳ nguồn cảm hứng hoặc tác phẩm thiết kế của bất kỳ chủ thể nào.

Người có quyền đăng ký quyền tác giả được xác định là tác giả là người trực tiếp thực hiện và sáng tạo ra mẫu thiết kế thời trang đó. Trường hợp này tác giả chính là người đứng sau quá trình thiết kế, từ việc lên ý tưởng, thiết kế thực tế cho đến việc tạo nên tác phẩm. Ngoài ra chủ sở hữu cũng có thể là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu tác phẩm thông qua các hình thức mua bán, đặt hàng, nhận tặng hoặc thừa kế khác.

Hồ sơ đăng ký bản quyền bao gồm:

  • Bản tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL.
  • Bản sao CCCD, CMND hoặc hộ chiếu của tác giả.
  • Thông tin địa chỉ hiện tại, số điện thoại hoặc địa chỉ email liên hệ với tác giả.
  • Hợp đồng thuê thiết kế (nếu có).
  • Hợp đồng tặng cho (nếu có).
  • Bản thừa kế di chúc (nếu có).
  • Hợp đồng mua bán liên quan đến quyền tác giả (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh quyền nộp đơn của tác giả hoặc chủ sở hữu đối với tác phẩm.
  • Hợp dồng ủy quyền (nếu có).
  • Giấy cam đoan hoặc bản tuyên bố của tác giả đối với tác phẩm.
  • Giấy giới thiệu về tác phẩm.

Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các thông tin và tài liệu là rất quan trọng để đảm bảo quá trình đăng ký bản quyền cho các tác phẩm thiết kế thời trang diễn ra thuận lợi và hiệu quả. Điều này không chỉ giúp tránh các sai sót có thể gây trì hoãn trong quy trình đăng ký mà còn tăng khả năng được phê duyệt, bảo vệ quyền lợi của nhà thiết kế một cách tối ưu.

VCD thấy rằng đăng ký bản quyền cho bản thiết kế thời trang là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của nhà thiết kế, xác nhận quyền sở hữu trí tuệ và ngăn chặn việc sao chép trái phép. Giấy chứng nhận bản quyền cung cấp chứng cứ pháp lý trong trường hợp tranh chấp, đồng thời nâng cao giá trị thương hiệu và tạo lòng tin với khách hàng. Hơn nữa, việc bảo vệ bản quyền khuyến khích sự sáng tạo và phát triển bền vững trong ngành thời trang.

Bản quyền âm nhạc trong các trung tâm dạy nhảy

Vấn đề quyền tác giả liên quan đến việc sử dụng âm nhạc trong các lớp dạy nhảy và tập thể dục hiện nay rất phổ biến. Các trung tâm dạy nhảy thường lựa chọn những bài hát mới và đang thịnh hành để biên đạo động tác, nhằm tạo ra không khí sôi động và hứng khởi cho học viên. Âm nhạc không chỉ là nền tảng cho các bài tập mà còn là yếu tố quyết định thu hút khách hàng, khuyến khích họ đầu tư vào dịch vụ của trung tâm. Vậy việc sử dụng âm nhạc như thế có bị vi phạm bản quyền hay không? Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Bản quyền âm nhạc trong các trung tâm dạy nhảy là gì?

Bản quyền là quyền của tác giả đối với các tác phẩm mà họ sáng tạo ra, được bảo vệ ngay từ thời điểm tác phẩm được tạo ra. Quyền này bao gồm quyền quản lý, sử dụng và khai thác giá trị của tác phẩm. Các cá nhân hoặc tổ chức khác không được phép xâm phạm vào các quyền này nếu chưa được sự đồng ý của tác giả. Bản quyền nhằm bảo vệ quyền lợi của tác giả, ngăn chặn việc sao chép và sử dụng trái phép tác phẩm của họ.

Âm nhạc là một trong những nguồn giải trí tối ưu và không thể thiếu của con người. Các trung tâm dạy nhảy sử dụng âm nhạc với nhiều mục đích để nâng cao chất lượng giảng dạy và trải nghiệm học tập của học viên. Âm nhạc tạo không khí sôi động, giúp học viên tập trung và hòa mình vào buổi học. Nhạc có nhịp điệu rõ ràng hỗ trợ hướng dẫn động tác, rèn luyện kỹ năng nhịp điệu và phối hợp. Nó cũng tăng cường sự tập trung, truyền cảm hứng và động lực, giúp học viên vượt qua khó khăn. Cuối cùng, âm nhạc khuyến khích khả năng sáng tạo, cho phép học viên phát triển những động tác nhảy độc đáo và cá tính.

Theo đó, Bản quyền âm nhạc trong các trung tâm dạy nhảy là quyền pháp lý bảo vệ việc sử dụng các tác phẩm âm nhạc trong quá trình giảng dạy và biểu diễn. Quyền này bao gồm quyền sở hữu trí tuệ của tác giả và nhà sản xuất đối với các bài hát, bản nhạc và giai điệu, đảm bảo rằng việc sử dụng các tác phẩm này phải được thực hiện với sự đồng ý và giấy phép hợp pháp từ các tổ chức quản lý bản quyền.

Bản quyền âm nhạc trong các trung tâm dạy nhảy

2. Quy định của pháp luật về bản quyền âm nhạc trong các trung tâm dạy nhảy

Các trung tâm dạy nhảy sử dụng âm nhạc với nhiều mục đích khác nhau đặc biệt là thường xuyên sử dụng các hài hát “hit” trong các vũ đạo, tạo cảm giác hiện đại và năng động. Điều này tạo cho trung tâm ấn tượng tốt cho các học viên về việc trung tâm luôn cập nhật xu hướng tạo cảm giác hứng thú cho học viên. Tuy nhiên, việc sử dụng những bài hát mới nổi cũng sẽ đi kèm với một số vi phạm bản quyền mà thường các trung tâm sẽ không để ý đến.

Theo Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ quy định về khái niệm tác phẩm âm nhạc như sau: tác phẩm âm nhạc là tác phẩm được thể hiện dưới dạng nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác nhau hoặc được định hình trên bản ghi âm, ghi hình có hoặc không có lời, không phụ thuộc vào việc trình bày hay không trình diễn là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền tác giả và người trình bày tác phẩm đó được bảo hộ quyền liên quan.

Theo đó, nếu muốn sử dụng các tác phẩm âm nhạc bắt buộc phải có sự cho phép của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả trừ một số trường hợp quy định tại Điều 25 Luật sở hữu trí tuệ:

  • Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, giảng dạy.
  • Biểu diễn tác phẩm trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới mọi hình thức.
  • Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị.
  • Trong đó có trường hợp không phải trả thù lao cũng có trường hợp phải trả thù lao, tiền nhuận bút cho tác giả người sử hữu quyền tác giả. Tuy nhiên trong bât kỳ trường hợp nào thì việc sử dụng tác phẩm âm nhạc cần phải lưu ý:
  • Không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường của bài hát.
  • Không gây phương hại đến quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm đó.
  • Phải ghi đầy đủ tên tác giả, nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm âm nhạc đó.

Các trung tâm dạy nhảy sử dụng các bài hát nhằm thu hút khách hàng và khuyến khích họ chi tiền cho dịch vụ của mình được coi là một hình thức tuyên truyền có thu tiền. Theo ngôn ngữ pháp lý thì việc thu tiền này được hiểu là sử dụng tác phẩm cho mục đích thương mại, do đó  việc các trung tâm dạy nhảy sử dụng tác phẩm âm nhạc để thu hút khách hàng và tạo ra lợi nhuận rõ ràng là một hoạt động thương mại. Như vậy, các trung tâm dạy nhảy sử dụng các tác phẩm âm nhạc để thu hút khách hàng và khuyến khích họ chi tiền cho dịch vụ của mình cần phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao cùng các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả. Việc này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn thể hiện sự tôn trọng đối với công sức sáng tạo của các nghệ sĩ và tác giả.

Nếu không tuân thủ bản quyền, các trung tâm dạy nhảy có thể đối mặt với nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng, bao gồm phạt tiền nặng, kiện tụng từ chủ sở hữu bản quyền, và yêu cầu ngừng sử dụng âm nhạc vi phạm. Vi phạm còn có thể dẫn đến mất uy tín, tổn thất kinh tế do bồi thường, và hạn chế hoạt động của trung tâm. Do đó, việc tuân thủ các quy định về bản quyền là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi và danh tiếng của trung tâm.

Mặc dù hiện nay đã có các quy định về quyền tác giả đối với các tác phẩm âm nhạc, nhưng những quy định này vẫn chưa đủ cụ thể và rõ ràng, khiến việc áp dụng trở nên khó khăn và khó tiếp cận. Do đó, VCD thấy sự cần thiết phải có các văn bản hướng dẫn chi tiết hơn, giúp mọi người hiểu rõ hơn về các quy định của pháp luật và các cách thức áp dụng hiệu quả hơn. Việc này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các trung tâm dạy nhảy và các tổ chức liên quan trong việc tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của các tác giả.

Giám định quyền tác giả, quyền liên quan

Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, với các tiến bộ vượt bậc trong công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và blockchain, đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức trong việc bảo hộ quyền tác giả. Các tiến bộ này đòi hỏi việc điều chỉnh và cập nhật các quy định về quyền tác giả, bao gồm các ngoại lệ, để đảm bảo cân bằng lợi ích giữa các chủ thể sáng tạo và công chúng trong xã hội hiện đại. Bài viết của VCD dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về  giám định quyền tác giả, quyền liên quan.

1. Khái niệm và nguyên tắc giám định quyền tác giả, quyền liên quan

Luật sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 4 về khái niệm Quyền tác giả, Quyền liên quan như sau:

 Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 201 Luật sở hữu trí tuệ quy định: Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Việc giám định tư pháp về sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

Do đó, giám định quyền tác giả và quyền liên quan được hiểu là quá trình kiểm tra, đánh giá và xác định tính hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, cũng như các quyền liên quan đến quyền tác giả như quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và tổ chức phát sóng. Quá trình này thường được thực hiện bởi các chuyên gia hoặc tổ chức có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp hoặc để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

  • Nguyên tắc giám định quyền tác giả,quyền liên quan được quy định tại khoản 3 Điều 92 Nghị định 17/2023/NĐ-CP như sau:

Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan

3. Nguyên tắc giám định về quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Theo đó dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 201 Luật sở hữu trí tuệ nguyên tắc giám định quyền tác giả, quyền liên quan được thực hiện theo 5 nguyên tắc dưới đây:

Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:

a) Tuân thủ pháp luật, tuân theo trình tự, thủ tục giám định;

b) Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời;

c) Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định;

đ) Chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.

  • Tại khoản 1 Điều 95 Nghị định 17/2023 như sau:

Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan

Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 2 và 2a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, quy định của pháp luật có liên quan và được cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (sau đây gọi là Giấy chứng nhận tổ chức giám định).

Kết hợp với quy định tại Điều 201 Luật sở hữu trí tuệ thì tổ chức giám định quyền tác giả quyền liên quan là tổ chức đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có ít nhất 1 cá nhân có Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ;
  • Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không được kinh doanh dịch vụ giám định sở hữu trí tuệ;
  • Được cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (Giấy chứng nhận tổ chức giám định).
Giám định quyền tác giả, quyền liên quan

2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giám định quyền tác giả quyền liên quan

  • Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 95 Nghị định 17/2023/NĐ-CP như sau:

Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan

2. Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan có các quyền sau đây:

a) Thuê giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện giám định theo các vụ việc;

b) Đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định để thực hiện việc giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  • Tại khoản 3 Điều 95 Nghị định 17/2023/NĐ-CP có quy định về nghĩa vụ của tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan như sau:

Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan

3. Tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan có các nghĩa vụ sau đây:

a) Hoạt động theo đúng lĩnh vực giám định ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và Giấy chứng nhận tổ chức giám định;

b) Thực hiện việc giám định theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;

c) Bảo quản, lưu trữ các tài liệu, hồ sơ liên quan đến vụ việc giám định;

d) Giữ bí mật các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định và phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp tiết lộ bí mật thông tin gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân có liên quan;

đ) Từ chối tiếp nhận và thực hiện giám định trong trường hợp pháp luật khác có quy định bắt buộc phải từ chối giám định;

e) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động giám định theo định kỳ 6 tháng và hàng năm bằng văn bản gửi về cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, khi thực hiện hoạt động giám định, cần tuân theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điểm b khoản 78 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 như sau:

Giám định về sở hữu trí tuệ

4. Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:

a) Tuân thủ pháp luật, tuân theo trình tự, thủ tục giám định;

b) Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời;

c) Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định;

đ) Chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.

Như vậy, quyền và nghĩa vụ của tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan được xác định theo nội dung nêu trên.

3. Hồ sơ giám định quyền tác giả quyền liên quan

  • Văn bản yêu cầu giám định trong đó gồm những nội dung chủ yếu sau
  • Tên và địa chỉ của các nhân hoặc tổ chức yêu cầu giám định;
  • Số CMND hoặc số quyết định thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, ngày cấp, nơi cấp của cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu giám định;
  • Số điện thoại, Fax, E-mail của cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu giám định;
  • Tư cách yêu cầu giám định (tác giả; chủ sở hữu quyền tác giả; chủ sở hữu quyền liên quan; người có quyền, lợi ích liên quan; tư cách khác);
  • Căn cứ yêu cầu giám định;
  • Nội dung yêu cầu giám định;
  • Các nội dung liên quan khác.
  • Các tài liệu kèm theo:
  • Các mẫu cần giám định
  • Các tài liệu chứng minh về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, tác phẩm, các đối tượng quyền liên quan;

Qua đây VCD thấy rằng giám định quyền tác giả và quyền liên quan là một quá trình quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các tác giả và các chủ thể liên quan. Việc thực hiện giám định đúng đắn và chính xác không chỉ giúp giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ. Sự kết hợp giữa chuyên môn của các chuyên gia và ứng dụng công nghệ tiên tiến sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của quá trình giám định.

Biểu diễn âm nhạc đường phố không bán vé có phải xin phép không?

Hiện nay, biểu diễn nghệ thuật đường phố đã trở thành một xu hướng phổ biến ở Việt Nam. Tại những không gian công cộng như công viên, phố đi bộ và khu ẩm thực, không khó để bắt gặp những nghệ sĩ, đơn lẻ hoặc theo nhóm, thể hiện tài năng của mình, chủ yếu qua các phần trình diễn ca hát. Những hoạt động này không chỉ tạo không khí sống động mà còn mang đến trải nghiệm văn hóa phong phú cho người dân và du khách. Tuy nhiên việc biểu diễn âm nhạc đường phố không bán vé có phải xin phép không?. Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Biểu diễn âm nhạc đường phố không bán vé là gì?

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 144/2020 đưa ra khái niệm hoạt động nghệ thuật biểu diễn là hoạt động tạo ra những sản phẩm nghệ thuật được định hình dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh để truyền đạt trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các phương tiện kỹ thuật tới công chúng dưới các hình thức biểu diễn nghệ thuật, lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật.

Đồng thời tại khoản khoản 3 Điều này quy định loại hình nghệ thuật biểu diễn bao gồm: sân khấu, âm nhạc, múa và các hình thức diễn xướng dân gian từ truyền thống đến hiện đại của Việt Nam và thế giới.

Biểu diễn âm nhạc đường phố là hoạt động nghệ thuật nơi các nghệ sĩ thể hiện tài năng âm nhạc của mình ở không gian công cộng như đường phố, công viên hay quảng trường, thường miễn phí cho khán giả. Hoạt động này cho phép nghệ sĩ tương tác trực tiếp với công chúng, thể hiện đa dạng thể loại âm nhạc.

Theo đó, Biểu diễn âm nhạc đường phố không bán vé là hoạt động nghệ thuật trong đó các nghệ sĩ trình diễn âm nhạc công khai tại các địa điểm công cộng mà không thu phí vào cửa. Khán giả có thể thưởng thức miễn phí, và nghệ sĩ thường tương tác trực tiếp với công chúng.

Biểu diễn âm nhạc đường phố không bán vé có phải xin phép không?

2. Biểu diễn âm nhạc đường phố không bán vé có phải xin phép không?

Khoản 4 Điều 3 nghị định 144/2020 quy định về cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn như sau:

1. Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; phân biệt chủng tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

3. Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại.

4. Sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc, tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội.

Theo đó việc sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc, tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội là những hành vi bị cấm trong các chương trình biểu diễn nghệ thuật.

Đồng thời tại khoản 2 điều 9 Nghị định 144/2020 quy định về thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau:

1. Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này thông báo tới cơ quan nhà nước quy định tại khoản 3 Điều này trước khi tổ chức. Người đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.

2. Cơ sở kinh doanh thực hiện hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này thông báo tới cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 3 Điều này trước khi tổ chức.

3. Cơ quan tiếp nhận thông báo:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ban, ngành trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của các tổ chức, cá nhân khác.

4. Trình tự tiếp nhận thông báo:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu diễn nghệ thuật.

Do đó các cơ sở kinh doanh tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật vẫn phải thông báo đến Ủy ban nhan dân cấp huyện nơi tổ chức biểu diễn.

Về khía cạnh Sở hữu trí tuệ tác phẩm âm nhạc là một trong những loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, theo đó Luật sở hữu trí tuệ có quy định người biểu diễn tác phẩm âm nhạc không phải xin phép và trả tiền thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả khi biểu diễn trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào, ngược lại đối với các trường hợp biểu diễn vì mục đích thương mại thì phải xin phép và trả tiền thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả. Do đó khi biểu diễn tác phẩm âm nhạc người biểu diễn cũng phải lưu ý các vấn đề liên quan đến quyền tác giả để tránh những xâm phạm đến quyền tác giả của chủ sở hữu tác phẩm đó.

Trên thưc tế việc biểu diễn nơi công cộng thường phải xin phép nếu thực sự mục đích của việc biểu diễn là để từ thiện hay phục vụ công cộng thì việc thông qua Sở VH – TT địa phương tổ chức là chuyện bình thường ngay cả các chương trình biểu diễn phục vụ miễn phí cuối tuần ở trước Nhà Hát TPHCM cũng phải xin phép sở VH – TT TPHCM – nơi thuộc quản lý của trung tâm.

VCD thấy rằng việc xin phép biểu diễn âm nhạc đường phố, ngay cả khi không bán vé, là cần thiết để tuân thủ quy định pháp luật của địa phương. Điều này giúp đảm bảo an toàn cho cả nghệ sĩ và khán giả, đồng thời quản lý tình hình trật tự công cộng. Ngoài ra, việc xin phép còn giảm thiểu xung đột với các hoạt động khác trong khu vực và thể hiện sự tôn trọng đối với cộng đồng và các nghệ sĩ khác. Hơn nữa, có giấy phép có thể giúp bạn nhận được hỗ trợ từ cơ quan chức năng trong việc quảng bá sự kiện, tạo điều kiện cho hoạt động nghệ thuật diễn ra suôn sẻ và bền vững.

Bản quyền âm nhạc dân gian

Các tác phẩm nghệ thuật dân gian là những giá trị văn hóa truyền thống vô cùng quý giá, cần phải được bảo tồn và phát triển. Tương tự như các tác phẩm khác được bảo hộ quyền tác giả, pháp luật cũng có những quy định và hướng dẫn cụ thể cho việc bảo hộ bản quyền các tác phẩm nghệ thuật dân gian. Vậy quy định của pháp luật về bản quyền âm nhạc dân gian như thế nào? Hãy theo dõi bài viết của VCD dưới đây.

1. Đặc trưng của âm nhạc dân gian

Âm nhạc dân gian có những đặc trưng sau đây:

  • Âm nhạc dân gian là nền âm nhạc được sinh ra trên cơ sở một nền kinh tế nông nghiệp cũ, độc canh lúa, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện môi trường sinh thái tự nhiên. Tác giả của nó là những người nông dân sống trong những công xã xóm làng cho nên khuôn viên chủ yếu của hoạt động âm nhạc dân gian là các làng và các bản, buôn,…
  • Âm nhạc dân gian gắn chặt với các hoạt động thường ngày trong sản xuất và sinh hoạt của người nông dân, họ sáng tác âm nhạc dân gian để phục vụ cho hoạt động đó như ru trẻ ngủ và không bao giờ họ hát ru khi đang trên đồng vì người sáng tạo bài hát ru và chỉ hát khi cần ru trẻ ngủ.
  • Nó phản ánh cuộc sống, tâm tư, tình cảm của người nông dân bằng cách tham gia vào các hoạt động văn hóa dân gian. Chúng ta có thể tìm thấy ở đây những buổi trình diễn sử dụng các động tác múa trong tiếng hát hay tiếng đàn sáo với những bộ trang phục thêu dệt đầy những hoa văn, đường nét,… Tất cả những yếu tố đó kết hợp với nhau tạo ra một thể thống nhất.
  • Ngoài ra âm nhạc dân gian được lưu trữ bằng trí nhớ con người, điều này không phải do người nông dân ngu dốt không biết chữ mà do cơ chế sáng tạo truyền bá và tiếp nhận của văn hóa nói chung và âm nhạc dân gian nói riêng. Âm nhạc dân gian là kết quả của việc sáng tạo của người dân từ nhiều thế hệ, họ là người nắm được nhiều nhất vốn âm nhạc dân gian của cộng đồng có khả năng thực hành hay trình diễn thành thạo các kỹ năng, sáng tạo làm giàu thêm cho vốn ấy cũng đồng thời là người thầy truyền dạy vốn văn hóa đó cho các thế hệ trẻ.

Bản quyền là quyền tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tác. Các cá nhân khác không được xâm phạm đến các quyền của tác giả về quản lý, sử dụng, khai thác giá trị của tác phẩm nếu chưa được sự đồng ý.

Dựa vào những phân tích trên, Bản quyền âm nhạc dân gian có thể hiểu là quyền sở hữu trí tuệ đối với các tác phẩm âm nhạc truyền thống của cộng đồng, thường không có tác giả cụ thể. Nó giúp bảo vệ giá trị văn hóa và bản sắc dân tộc, ngăn chặn khai thác không công bằng, và có thể được quản lý theo luật pháp từng quốc gia. Việc bảo vệ bản quyền này không chỉ giữ gìn di sản văn hóa mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nghệ thuật.

bản quyền âm nhạc dân gian

2. Quy định của pháp luật về bản quyền âm nhạc dân gian

Âm nhạc dân gian được nhà nước tuyên bố bảo vệ, khuyến khích giữ gìn và phát huy. Tuy nhiên, điều dễ hiểu là mọi người không quan tâm đến việc ai là chủ sở hữu của âm nhạc dân gian và bản quyền của nó như thế nào. Như đã phân tích ở trên thì chủ sở hữu là các cộng đồng công xã do đó âm nhạc dân gian là thuộc sở hữu công cộng. Theo chính sách của nhà nước mọi người có “quyền” được sử dụng âm nhạc dân gian làm chất liệu để sáng tác những tác phẩm mới của họ.

Căn cứ theo Luật sở hữu trí tuệ tại Điều 22 thì tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian là loại hình tác phẩm văn học nghệ thuật và khoa học được bảo hộ. Theo đó, tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian là sáng tạo tập thể trên nền tảng truyền thống của một nhóm hoặc các cá nhân nhằm phản ánh khát vọng của cộng đồng, thể hiện tương xứng đặc điểm văn hóa, xã hội của họ, các tiêu chuẩn và giá trị được lưu thông bằng cách mô phỏng hoặc bằng cách khác.

Theo nội dung hướng dẫn của nghị định 22/2018/ND-CP các tác phẩm văn học được thể hiện dưới dạng cụ thể sau:

Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian truyện, thơ, câu đố là các loại hình nghệ thuật từ.

Tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian: điệu hát, làm điệu âm nhạc, điệu múa, vở diễn, nghi lễ và các trò chơi là các loại hình nghệ thuật biểu diễn như chèo, tuồng, cải lương, múa rối, điệu hát, làn điệu âm nhạc, điệu múa, vở diễn, trò chơi dân gian, hội làng, các hình thức nghi lễ dân gian.

Đồng thời Luật sở hữu trí tuệ cũng quy định trường hợp các tổ chức cá nhân khi sử dụng tác phẩm văn học nghệ thuật đân gian thì phải dẫn chiếu xuất xứ, chỉ ra nguồn gốc, địa danh của cộng đồng cư dân nơi tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian được hình thành và bảo đảm gìn giữ giá trị đích thực của tác phẩm. Như vậy âm nhạc dân gian cũng là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.

Việc xác lập bảo hộ quyền tác giả đối với âm nhạc dân gian nói riêng và tác phẩm nghệ thuận dân gian nói chung được tiến hành theo cơ chế tự động. Cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 6 như sau: Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo ra và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Tuy nhiên với âm nhạc dân gian sẽ được bảo hộ không phụ thuộc vào việc định hình theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 18 Luật sở hữu trí tuệ.

VCD thấy rằng việc bảo hộ bản quyền âm nhạc dân gian rất quan trọng để bảo vệ giá trị văn hóa và bản sắc của cộng đồng, ngăn chặn khai thác không công bằng, khuyến khích sự sáng tạo, và đảm bảo quyền lợi kinh tế cho các nghệ sĩ. Nó cũng thúc đẩy ý thức tôn trọng di sản văn hóa, góp phần duy trì sự đa dạng văn hóa trong xã hội.